giáo án công dân 10 bài 4

GD Công Dân; GD Quốc Phòng; GD Hướng Nghiệp; Tiểu Học; Mầm Non; Trang Chủ › Lịch Sử. Giáo Án Lịch Sử Giáo án môn Lịch sử 6 - Bài 13: Nước đại Việt. 441 lượt xem. Giáo án môn Lịch sử 6 - Bài 12: Đời sống kinh. 456 lượt xem. Ngày 22/9, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hội thảo lấy ý kiến về dự thảo 2 Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo (3-4 tuổi), nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, giai đoạn 2023-2030" và "Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn giai Chiều 13/10, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Bình Thuận đã ra quyết định khởi tố bị can, thực hiện lệnh bắt tạm giam Ninh Thị Vân Anh (sinh năm 1995, ngụ tỉnh Bắc Giang) để điều tra về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trước đó, vào ngày 10/10, Công Đốt lửa, sử dụng lửa gần kho, bãi gỗ khi có cấp dự báo cháy rừng từ cấp III đến cấp V. 4. Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, hạ cây rừng và đốt để lấy than ở trong rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh. 5. Đốt nương, rẫy, đồng ruộng trái phép ở trong rừng, ven rừng. 6. Các hành vi khác trực tiếp gây ra nguy cơ cháy rừng. Giáo án Lịch sử lớp 12 bài 10: Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX Giáo án Lịch sử lớp 12 bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945) (tiết 1) Bonne Description Pour Site De Rencontre. Ngày đăng 30/06/2013, 0125 Giáo án GDCD Tiết 1 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG Ngày 6/9/08 tiêu _ Nhận biết thế giơí quan ppl của triết học và chủ nghóa duy vật duy tâm phương pháp luận biện chứng ppl siêu hình . _ Đánh giá mộtsố biểu hiện quan điểm dv dt biện hứng siêu hình . _ có ý thức thái độ trao dồi tgq dv va ppl biện chứng. II .Nội dung Vai trò Thế giới quan và phương pháp luận của triết học . Thế giới quan dv thếgiới quan dt . PPl biện chứng ,PPl siêu hình. Chủ nghóa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng pháp dạy học Phương pháp diển giảng ,giảng giải đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 V. Tiến trình dạy học tra bài cũ 2. Bài mới giới thiệu mở đầu bài . 3. Dạy bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài học Hđ 1 Gv cho vd của dv,dt _ cho hs thảo luận nhóm. _ tgq là gì?người ta xem xét svht ntn ? _ ppl là gì ? là những lý luận theo quan điểm của tr học nào ? _ là gì ?sgk trang5/5 _ có vai trò gì?sgk trang 5/2 HĐ2 gv cho vd tgq dv ,tgqdt _ cho hs thảo luận nhóm _ tgq dv là gì ? trang 6/cc vc………… yt _ tgq dt là gì ? giới quan và phương pháp luận a. vai trò tgq, ppl của triết học _Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giớivà vò trí của con người trong tg đó. có vai tro ølà tgq ,ppl chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. b Thế giới quan dv thếgiới quan dt _Thế giới quan duy vật vc lacáiø có trước ,cái quyết đònh yt .tg vật chất tồn tại khách quan,độc lập với yt con người, _Tgq duy tâm yt là cái có trước và là cái sản sinh ra gtn . Phan Quang Thiêm Trang 1 Giáo án GDCD HĐ 3 gv cho vd về dvbc _ pplbiện chứng là gì ?sgktrang8/4 c, PPl biện chứng ,PPl siêu hình _ PPl biện chứng xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng ,trong sự vận động ø và phát triểnkhông ngừng của chúng. * Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước . Con người có khả năng nhận thức được TGKQ hay không 4. Củng cố Tgq, ppl là gì? Thế giới quan duy vật là gì ? Tgq duy tâm là gì ? Triết học là gì ? PPlbiên chứng ? 5. Hoạt động tiếp nối xem tiếp mục 2 .Làm BT1,2,3/11. + PPL biện chứng _ PPL siêu hình . + CN duy vật biện chứng. Tiết2 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT PPL BIỆN CHỨNG TT Phan Quang Thiêm Trang 2 Giáo án GDCD Ngày 11/9/08 I. Mục tiêu tt II. Nội dung tt pháp dạy học Phương pháp diển giảng ,giảng giải đặt vấn đề ,thuyết trình , đàm thoại . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 Trình dạy học danh SS tra bài cũ TGQ Duy vật là gì ? PPL biện chứng là gì ? Cho ví dụ ? mới Giới thiệu mở đầu bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC * phương pháp Thào luận nhóm đặc vấn đề , diễn giảng . HĐ I GV cho vài ví dụ minh hoạ về PPL Siêu hình _ PPL siêu hình là gì ? HS trả lời à khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập ,không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác . GV phân tích phiến diện , cô lập + Phiến diện là gì ? + Trạng thái cô lập là ntn ? _ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng & PPL siêu hình ntn ? HĐ II * GV cho vài ví dụ về CN yêu nước_ CN quốc tế CN duy vật biện chứng . _ CN duy vật biện chứng là gì ? HS trả lời chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lónh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện.. _ TGQ duy vật biện chứng là gì ? HS trả c, PPL biện chứng _ PPL siêu hình tt _ PPL siêu hình Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập ,không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác . 2. Chủ nghóa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng a. Chủ nghóa duy vật biện chứng chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lónh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện. thốmg nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng Phan Quang Thiêm Trang 3 Giáo án GDCD lời VC là cái có sẵn , tự có VC có trước quyết đònh ý thức . HĐIII _ PPL duy vật biện chứng là gì ? các sự vật hiện tượng vận động theo quy luật riêng vốn có của nó,phát triển từ thấp đến cao có kế thừa _sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ PPL là ntn ? HS trả lời TGQ phải với quan điểm DVBC . Thì PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật Là khi xem xét sự vật hiện tượng thì về _ TGQ phải với quan điểm DVBC _ PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật cố _PPL duy vật biện chứng là gì ? _TGQ duy vật biện chứng là gì ? _ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng , PPL siêu hình ? * PPl biện chứng xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng . Trong sự vận động và phát triểnkhông ngừng của chúng. Trong 1 chỉnh thể hệ thống . * _ PPL siêu hình Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của SVHTnày vào đặc tính của SVHT khác . tiếp nối _ Làm BT SGK 4,5/11 .Chuẩn bò bài 2/12 + GTN tồn tại khách quan . + Các quan niệm về GTN. Tiết3 Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN Ngày18/9/08 tiêu Phan Quang Thiêm Trang 4 Giáo án GDCD _Hiểu GTN tồn tại khách quan .Con người XH là sản phẩm của GTN . Con người nhận thức & cải tạo được GTN . _Vận dụng kiến thức trong cuộc sống _Tin tưởng vào khả năng nhận thức ,cải tạo của con người về GTN. dung 1Giơi tự nhiên tồn tại khách quan . hội là một bộ phận đặc thù của GTN. pháp Thảo luận nhóm , đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại . tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy danh SS. 2Kiểm tra TGQDV là gì ? PPLBC là gì ? CN duy vật biện chứng là gì ? 3. Bài mơiCho HS đọc mỏ đầu bài học. HĐ của GV & HS Nội dung bài học . * HĐ I *GV giới thiệu cho HS về GTN Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời. _ GTN bao gồm những gì ? _ Các quan niệm duy tâm về GTN ntn ? _Các quan niệm duy vật về GTN ntn ? * HĐ II GV Đưa ra những VDà nghiêng cứu của các nhà khoa học về GTN. _ Các nhà khoa học vè GTN là ntn ? _ Như vậy GTN được duy vật biện chứng khái niệm ntn ? _Theo duy vật biện chứng thì mọi SV HT vận động , phát triển ntn ? 1Giơi tự nhiên tồn tại khách quan *GTN Bao gồm các sự vật hiện tượmg & con người a, Các quan niệm về GTN _Các quan niệm duy tâm về GTN là do thần linh, thượng đế tạo ra . _ Các quan niệm duy vật về GTN là cái có sẵn , tự có ,là nguyên nhân tồn tại phát triển chính nó . _ Các nhà khoa học ;Bác bỏ thần bí nghiêng cứu xem xét từng sự vật hiện tượng để tìm ra nguồn gốc của nó . b. Khái niệm GTN Là tất cả những gì tự có , không phải do ý thức của con người hoặc lực lượng thần bí tạo ra . *Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều có quá trình hình thành khách quan ,vận động & phát triển theo Phan Quang Thiêm Trang 5 Giáo án GDCD * HĐ III Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời _ Nguồn gốc bắt đầu của con người ? vì sao ? HS trả lời vượn người vì theo quan điểm duy vật biện chứng _ Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? HS trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại phát triển với tự nhiên quy luật vốn có của nó . hội là một bộ phận đặc thù của GTN Nguồn gốc bắt đầu của con người là từ vượn người qua quá trình tiến hoá lâu dài a. Con người là sản phẩm của GTN Bản thân con người là sản phẩm của TGN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên & cùng phát triển với môi trường tự nhiên . cố _ GTN là gì ? Khái niệm đó là của quan niệm nào ? _Các SVHT trong thế khách quan vận động &phát triển ntn ? 5HĐ tiếp nối _Làm BT SGK 1,3/18 _Chuẩn bò bài mới mục 2XH là một bộ phận đặc thù ccủa GTN + Con người là sp của GTN. + Xã hội là sp của GTN. + Con người nhẫn thức,cải tạo GTN. Tiết 4 Bài2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN TT Ngày 25/9/08 I. Mục đích tt II. Nội dung tt pháp Thảo luận nhóm , đặt vấn đề,thuyết trình , đàm thoại Phan Quang Thiêm Trang 6 Giáo án GDCD IV. phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy 1 .Điểm danhSS. tra _ Trình bày GTN tồn tại khách quan ? _ Trong khái niệm GTN đoạn nào có ý chỉ là GTN tồn tại KQ ? _Khái niệm GTN là theo quan niệm nào ? mới Cho HS đọc mỏ đầu bài . HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ I Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời _ Nguồn gốc bắt đầu của con người ? vì sao ? HS trả lời vượn người vì theo quan điểm duy vật biện chứng _ Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? HS trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại phát triển với tự nhiên * HĐII _ Vì sao nói xã hội là sản phẩm của GTN ? HS sẽ chứng minh con người tạo ra XH , mà con người là sản phẩm của GTN cho nên XH là sản phẩm của GTN * HĐIII _ Con người có thể nhận thức TGKQ ntn ? HS trả lời bằng các giác quan gọi là cảm giác từ đó bộ óc của con người nhận biết các SVHT _ Em nào cho VD con người cải GTN ? HS trả lời kênh TL , khu du lòch … _ Vì sao con người khong thể cải tạo hết gtn ? HS vì các SVHT vận động , phát triển theo quy luật vốn có của nó hội là một bộ phận đặc thù của GTN Nguồn gốc bắt đầu của con người là từ vượn người qua quá trình tiến hoá lâu dài a. Con người là sản phẩm của GTN Bản thân con người là sản phẩm của TGN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên & cùng phát triển với môi trường tự nhiên . * Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình phát triển lâu dài của GTN . * Con người có nguồn gốc từ GTN . b. Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên Con người là sản phẩm của GTN , con người tạo ra xã hội , cho nên xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên , nhưng là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên c. Con người nhận thức , cải tạo thế giới khách quan _ Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan. Nhưng thế giới khách quan vô tận nên con người không thể nhận thúc hết. _ Con người có thể cải tạo thế giới khách quan nhưng các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan vận động phát triển theo quy luật riêng vốn có của chúng cho nên con người không thể cải tạo hết thế giới khách quan . Phan Quang Thiêm Trang 7 Giáo án GDCD cố _ Con người là sản phẩm của gtn là ntn ? _ Con người nhận thức TGKQ ntn ? 5. HĐ tiếp nối _ Làm BT SGK 2,4/18 _ Chuẩn bò bài mới .Sự vận động & phát triểncủa TGVC . - Thế nào là vận động? - Các hình thức vận đcơ bản của TGVC - Vận động là phương thức tồn tại của thế - Thế giới vật chất luôn luôn phát triển - Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất . Tiết5 Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT Ngày2/10/08 I. Mục tiêu _ Hiểu được khái niệm , các hình thức vận động ,vận phát triển theo quan điểm Phan Quang Thiêm Trang 8 Giáo án GDCD CNDVBC. _ Phân loại được các hình thức vận động , sự khác nhau vận động phát triển của SVHT _ Hiểu các SVHT trong sự vận động , phát triển không ngừng của chúng II. Nội dung Thế nào là vận động? Các hình thức vận đcơ bản của TGVC Vận động là phương thức tồn tại của thế Thế giới vật chất luôn luôn phát triển Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất III. Phương pháp Thảo luận , đặc vấn đề . tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình dạy học danh SS 2. Kiểm tra _ Trình bày xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN ? _Con người có thể hạn chế tác hại của lũ lụt không ?Bằng cách nào ? mới Cho HS đọc mở đầu bài học . HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ I * Thảo luận nhóm theo từng bàn , gọi HS trả lời _ VĐ cơ học là gì ? choVD ? _VĐ vật lí là gì ? Cho VD ? _ VĐ hoá học là gì ? Cho VD ? _VĐ sinh học là gì ? Cho VD ? Vận dộng xã hội CSNT _ CHNL _ PK _ CNTB _ CNXH HĐII _ Thế nào là vận động ? Có những vận động mà ta nhìn thấy được nhưng cũng có những vận động mà ta không nhìn thấy được HĐIII _ Vì sao nói mọi SVHT luôn luôn vận động ? Do Các SVHT có 5 hình thức vận động trên _ Hãy chứng minh vận động là phương thức tồn tạicủa SVHT ? HĐIV _ Em nào cho được VD về sự phát triển ? _ Thế nào là sự phát triển ? HS trảlời phát triển là k/n dùng để … lạc hậu _ Em hãy nêu vài VD phát triển về NN,CN , đời sống nhân dân ? 1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động a. Các hình thức vận đcơ bản của TGVC _ Vận động cơ học . _ Vận động vật lí . _ Vận động hoá học . _ Vận động sinh học _ Vận động xã hội . b. Thế nào là vận động? Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên & đời sống xã hội . động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng. 2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển nào là phát triển ? Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao,từ đơn giản đến phức tạp , từ chưa hoàng thiện đến hoàng thiện . Cái mới ra đờithay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay Phan Quang Thiêm Trang 9 Giáo án GDCD _Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của TGVC ? _ Hãy chứng minh phát triển là khuynh hướng chung của mọi SVHT ? thế cáilạc hậu . b. Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất Khuynh hướng tất yếu của quá trình đó làcái mới ra đời thay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu . cố_ Vì sao nói TGVC luôn luôn vận động ? _ Sự phát triển của TGVC ntn ? tiếp nối _ Học bài & làm BT 4,6/23 _ Chuẩn bò bài mới Nguồn gốc của sự vận động , phát triển của SVHT + Hai mặt đối lập củaMT . + Sự thóng nhất giữa các mặt đối lập . + Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Tiết6 Bài4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG PHÁP TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯNG Ngày2/10/08 I Mục tiêu _ Hiểu khái niệm mâu thuẫn,đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc khách quan của mọi VĐ , phát triển của SVHT . _ Biết phân tích một số mâu thuẫm trong các SVHT . Phan Quang Thiêm Trang 10 [...]... quyết bằng đấu tranh Tiết7 Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN CỦA SVHT TT Ngày2 /10/ 08 I Mục tiêu _ TT II Nội dung tt III Phương pháp Thảo luận , đặc vấn đề phương pháp truyền thống & tính năng động sáng tạo HS IV Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10 Phan Quang Thiêm Trang 12 Giáo án GDCD V Tiến trình dạy học 1 Điểm danh SS 2 Kiểm tra _ Trình bày k/n mâu thuẫn... tự nhiên , dân số phương thức sản xuất a Môi trường tự nhiên Là những điều kiện đòa lí, của cải, nguồn năng lượng tự nhiên … +c Dân số là ntn? Nêu ví dụ minh hoạ? HS trả lời Dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại phát triển xã hội _ Trình độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát triển xã hội càng cao _ Mật độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát triển xã hội càng thấp b Dân số Dân số có ảnh.. .Giáo án GDCD _ Có ý thức tham gia giải quyết một số MT trong cuộc sống II Nội dung _ Mâu thuẫn là gì ? _Các mặt đối lập của mâu thuẫn là ntn ? _ Sự thống nhất giữa các mặtđối lập của mâu thuẫn là ntn ? _ Giải quyết mâu thuẫn III Phương pháp Thảo luận , nêu vấn đề ,phương pháp thuyết trình , đàm thoại IV Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10 V Tiến trình dạy học... Trang 30 Giáo án GDCD ví dụ ? làm cho sự vật hiện tượng phát triển không ngừng 4 Củng cố _ Thế giới vận động phát triển theo quy luật khách quan _ Các hình thức vận động cơ bản từ thấp đến cao _ Các quan niệm phủ đònh _ Quan niệm biện chứng về chất và lượng 5 HĐ tiếp nối Học bài và làm bài tập , Chuẩn bò bài mới Học bài đểthi HKI Tiết 10 Phan Quang Thiêm KIỂM TRA 1 Tiết Trang 31 Giáo án GDCD... Tổ 1 Con người sáng tạo ra lòch sử của mình ntn ? Cho ví dụ ? HS trả lời Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ có con người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật Từ đó lòch sử loài người đựơc bắt đầu HĐ II Gọi HS lên trảlời NỘI DUNG BÀI HỌC người là chủ thể của lòch sử Tổ 2 Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trò... Nhờ vậy mà con người sáng tạo ra của cải vật b Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trò vật chất tinh thần cho xã hội Để tồ tại phát triển , con người cần có cái ăn cái mặc, cái ở Chỉ có con người mới có ngôn ngữ dùng để trao đổi, học hỏi,giao tiếp Nhờ vậy mà con người sáng tạo ra của cải vật Phan Quang Thiêm a Con người sáng tạo ra lòch sử của mình Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ... CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯNG Phan Quang Thiêm Trang 14 Giáo án GDCD Ngày 23 /10/ 2008 I Mục tiêu _ Nêu được k/n chất cà lượng Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Của sự vật hiện tượng _ Chỉ ra được sự khác nhau giũa chất và lượng sự biến đổi chất & lượng _ Có kiến thức kiên trì trong học tập tránh nôn nóng trong HT cuộc sóng II Nội dung _ Thế nào là chất ,lượng của... ví dụ ? Tiết 9 Bài6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT & HIỆN TƯNG Ngày 30 /10/ 2008 I Mục tiêu _ Nêu được các khái niệm phủ đònh , phủ đònh biện chứng , phủ đònh SH Phan Quang Thiêm Trang 16 Giáo án GDCD Phát triển là khuynh hướng chung của các SVHT _ Sự khác nhau giữa phủ đònh biện chứng & phủ đònh siêu hình _ Phê phán phủ đònh sạch trơn kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ ng hộ cái mới ,... Quang Thiêm a Con người sáng tạo ra lòch sử của mình Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ có con người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật Từ đó lòch sử loài người đựơc bắt đầu Trang 34 Giáo án GDCD chất , tinh thần cho xã hội. chất , tinh thần cho xã hội Tổ 3 Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội ntn ?... trả lời a Ý thức xã hội là gì ? HĐ I Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở _ GV Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách hiện thực khách quan toàn bộ những quan quan vào trong bộ óc của con người từ đó con điểm, quan niệm vào trng bộ óc của con người người nhận biết chúng a Ý thức xã hội là gì ? HS trả lời Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở hiện thực khách quan toàn bộ những quan điểm, . trình , đàm thoại Phan Quang Thiêm Trang 6 Giáo án GDCD IV. phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy 1 .Điểm danhSS động sáng tạo HS . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 Phan Quang Thiêm Trang 12 Giáo án GDCD V. Tiến trình dạy học 1. Điểm danh - Xem thêm -Xem thêm Giáo án giáo dục công dân 10, Giáo án giáo dục công dân 10, , PPL biện chứng _ PPL siêu hình tt _ PPL siêu hình Ngày đăng 13/08/2013, 1119 Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp 10 Bài 1- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện MỤC LỤC Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC Trang Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng 2 Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan 9 Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất 15 Bài 4 - Nguồn gốc vận động. phát triển của sự vật và hiện tượng 19 Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng 25 Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng 28 Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC Bài 10 - Quan niệm về đạo đức Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình Bài 13 - Công dân với cộng đồng Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 1 PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC N m h c 2006 - 2007 BÀI ă ọ 1 H c k I TH GI I QUAN ọ ỳ Ế Ớ DUY V T VÀ Tu n th 1 Ậ ầ ứ PH NG PHÁP LU N BI N CH NGƯƠ Ậ Ệ Ứ 2 Tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được 1. Về kiến thức - Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học. - Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng. - Nêu được CN duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa CN duy duy vật và PPL biện chứng 2. Về kĩ năng - Vận dụng kiến thức của bài học để xem xét, lí giải một số sự vật, hiện tượng, quá trình thông thường trong học tập và cuộc sống. 3. Về thái độ - Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM 1. Kiến thức cơ bản - TGQ, TGQ duy vật, TGQ duy tâm, vai trò của TGQ duy vật - Phương pháp, PP luận, PP luận biện chứng, PPluận siêu hình - CNDV biện chứng 2. Kiến thức trọng tâm - Những nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan . 2. HTTCDH Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tham khảo SGV GDCD 10Không phân ban, SGV Triết học10 Ban khoa học xã hội, hướng dẫn học Triết học 12 Ban khoa học xã hội. - Sơ đồ về vấn đề cơ bản của triết học. 2. Học sinh Đọc SGK V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 1’ 2. Giới thiệu bài 2’ * Cách 1 Dựa vào SGV * Cách 2 GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình SGK Gồm có 2 phần GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 2 + Phần thứ nhất Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học + Phần thứ hai Công dân với đạo đức Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp 10 Bài 1- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng * Cách 3 Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu HS phát biểu “Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu về những vấn đề gì?” GV Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với mình, giữa bản thân với người khác, với công việc, với môi trường sống, với nhà nước, với dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc vào 2 yếu tố - Thế giới quan Quan niệm của chúng ta về các sự việc - PPluận Cách giải quyết của ta về các mối quan hệ * GV vừa giảng giải vừa vẻ ở bảng đen mô hình sau Vậy TGQ là gì, PPL là gì, vai trò của nó như thế nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề này 3. Tiến trình tổ chức tiết học 1 Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HOẠT ĐỘNG 1 7’ HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC” I. Triết học và vai trò của triết học GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1, phần a của “NỘI DUNG BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV Nhận xét Điều chỉnh, bổ sung Kết luận * GV cần giải thích cho HS hiểu đối tượng nghiên cứu của Triết học khác với các bộ môn khoa học khác, nó bao trùm tất cả các môn khoa học, nó nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. Sau khi nghiên cứu mục 1 phần a, HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau 1. Đối tượng nghiên cứu của các môn Hóa học, Sử học, Toán học,Văn học, .là gì? 2. Môn học nào nghiên cứu những quy luật chung nhất ? 3. Vậy triết học là gì? 1. Triết học - Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó. HOẠT ĐỘNG 2 8’ NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ “ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC” trò của triết học GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng Chính mình với mình Người khác Công việc Nhân loại Dân tôc tổ quốc Nhà nước Môi trường sống 3 GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau là 1 nhóm - GV nêu câu hỏi - Quy định thời gian thảo luận - GV Nhận xét, bổ sung và kết luận Các nhóm thảo luận 1. Đối tượng nghiên cứu của triết học? 2. Vai trò của triết học? - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung - Là thế giới quan, PP luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động của nhận thức con người. HOẠT ĐỘNG 3 12’ TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM TGQ, TGQ DUY VẬT, TGQ DUY TÂM II. Thế giới quan duy vật 1. TGQ GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận và ghi khái niệm TGQ - Sau khi tham khảo SKG HS trả lời câu hỏi Thế giới quan là gì? - Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống • GV cần giải thích sâu hơn TGQ được hình thành, bao gồm các yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội Triết học, khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo…Trong đó, những quan điểm và niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ • Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan, GV dẫn dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để hình thành khái niệm TGQ duy vật và TGQ duy tâm. VC - YT I II VC YT Không Có Duy tâm Duy vật • GV yêu cầu HS giải thích quan niệm của của Bec-cơ-li trang 7, sau đó GV nhận xét và kết luận. 2. TGQ duy vật và TGQ duy tâm a. TGQ duy vật Mặt 1 Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức Mặt 2 Con người có thể nhận thức được thế giới b. TGQ duy tâm Mặt 1 Ý thức là cái có trước là cái sản sinh ra giới tự nhiên Mặt 2 Con người không thể nhận thức thế giới khách quan. HOẠT ĐỘNG 4 7’ THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT” 3. Vai trò của TGQ duy vật - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận - GV gọi 3  4 HS nêu ý kiến - GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung và kết luận. * GV đưa ra một số dẫn chứng để làm rõ vấn đề. - HS thảo luận về vai trò của TGQ duy vật - HS nêu ý kiến - Một số HS khác bổ sung ý kiến - TGQ duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên. 4. Củng cố, luyện tập 5’ - GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau 1. Đối tượng nghiên cứu của triết học là những A. Quy luật B. Quy luật chung C. Quy luật chung nhất D. Quy luật riêng 2. Triết học nghiên cứu những vấn đề A. Chung của thế giới B. Lớn của thế giới GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 4 C. Chung nhất, phổ biến D. Lớn nhất của thế giới nhất của thế giới 3. Triết học là môn học về A. Những quy luật B. Những nguyên lý C. Phương pháp luận D. Thế giới quan và PPL 4. Vấn đề cơ bản của triết học là A. VC và YT B. VC quyết định YT C. YT quyết định VC D. Mối quan hệ giữa VC và YT 5. Hoạt động nối tiếp 1’ - GV yêu cầu HS + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11 + Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1 6. Nhận xét đánh giá tiết học 1’ GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 5 N m h c 2006 - 2007 BÀI 1 ă ọ H c k I TH GI I QUAN ọ ỳ Ế Ớ DUY V T VÀ Ậ Tu n th 2 PH NG PHÁP LU N ầ ứ ƯƠ Ậ BI N CH NGỆ Ứ Tiết 2 I. MỤC TIÊU Ngoài mục tiêu chung của toàn bài, học xong tiết 2, HS còn phải đạt được 1. Về kiến thức - HS biết được triết học Mac - Lê-nin là giai đoạn phát triển cao của lịch sử Triết học. kỹ năng - Biết phân biệt giữa PP và PP luận, PPLbiện chứng và PPL siêu hình - Nhớ được một số quan điểm tiêu biểu của các triết gia thuộc 2 loại PPL biện chứng và PPL siêu hình 3. Về kỹ năng - Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày. II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM 1. Kiến thức cơ bản - Mục I phần c và mục II 2. Kiến thức trọng tâm - PP luận biện chứng III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH Giảng giải 2. HTTCDH Hoạt động nhóm nhỏ IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tham khảo SGV GDCD 10Không phân ban, SGV Triết học10 Ban khoa học xã hội, hướng dẫn học Triết học 12 Ban khoa học xã hội. - Bảng so sánh về PPL biện chứng và PPL siêu hình 2. Học sinh Nghiên cứu SGK phần tiếp theo của bài học V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ 6’ Câu hỏi 1 Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ? Câu hỏi 2 Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”. 2. Giới thiệu bài2’ - GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 Công dân với việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, 1 HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 TGQ duy vật và PPL biện chứng. - GV gợi mở Vậy theo em TGQ và PPL khoa học đó là TGQ và PPL nào ? GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 6 - Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiết học trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng. 3. Tiến trình tổ chức tiết học 2 Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HOẠT ĐỘNG 1 8’ BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS XÁC ĐỊNH KHÁI NIỆM “PHƯƠNG PHÁP” VÀ “PHƯƠNG PHÁP LUẬN” III. PP luận biện chứng 1. PP và PPluận - GV yêu cầu HS nghiên cứu phần c, SGK trang 7. Sau đó trả lời câu hỏi - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi Thế nào là PP và PP luận ? a. PP - Bắt nguồn từ tiếng Hi lạp methodos, có nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mục đích đặt ra. * GV cần giải thích sâu hơn Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa học PPluận toán học, PPluận sử học. Có PPluận chung thích hợp cho nhiều môn khoa học như PPluận khoa học xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận chung nhất, bao quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là PP luận Triết học. b. PPluận - Là khoa học về phương pháp, phương pháp nghiên cứu. HOẠT ĐỘNG 2 12’ THẢO LUẬN NHÓM VỀ “PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH” 2. Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình - GV yêu cầu HS mỗi bàn làm thành một nhóm - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và quy định thời gian thảo luận - Xác định số thứ tự cho HS từ 1,2,3 . - GV yêu cầu HS mang số thứ tự nào đó của mỗi nhóm trình bày nội dung thảo luận. - GV yêu cầu thành viên của các nhóm có cùng số thứ tự với HS trình bày bổ sung - Cả lớp bổ sung - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - Cả lớp bổ sung *Sau khi ghi bảng phần a, GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”. - GV nhận xét và củng cố phần a. * GV yêu cầu HS đọc và nêu suy nghĩ của các em về ví dụ từ SGK trang 8, sau đó Gv nhận xét và củng cố kiến thức phần b. - Các nhóm nghiên cứu SGK và thảo luận các câu hỏi sau 1. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa PPluận biện chứng và PPluận siêu hình 2. Vai trò của PPluận biện chứng 3. Hạn chế của PPluận siêu hình - HS trình bày kết quả thảo luận * HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit * HS đọc và nêu suy nghĩ về ví dụ ở SGK trang 8. * Giống nhau - Đều là kết quả của qúa trình con người nhận thức thế giới khách quan * Khác nhau a. PP luận biện chứng Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng.  Giúp con người xem xét sự vật, hiện tượng một cách khách quan, khoa học. b. PP luận siêu hình Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, máy móc, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển.  Không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn. HOẠT ĐỘNG 38’ 3. Chủ nghĩa duy vật biện GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 7 TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được + Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịch sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp… nên chưa đạt được sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu biểu là hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen… GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải thích để làm rõ vấn đề + Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học vì nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ duy tâm và PPL siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau, thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan. Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành PPluận TGQ duy vật và PPluận biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời. chứng Là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và PPluận biện chứng 4. Củng cố, luyện tập 5’ GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học 1. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, PPLcủa triết học là A. PPL chung B. PPL riêng C. PPL chung nhất D. PPL biện chứng 2. Phương pháp siêu hình xem xét sự vật A. Một cách phiến diện trạng thái cô lập, tách rời C. Trong sự rằng buộc lẫn nhau D. Không vận động, không phát triển Đ. A, B và D E. A, C và D 3. Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong sự A. Cô lập, tách rời B. Ràng buộc lẫn nhau C. Phiến diện một chiều D. Vận động và phát triển không ngừng Đ. A và D E. B và D 4. Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm của mỗi người cần phải có A. TGQ duy vật B. PPLbiện chứng C. Sự thống nhất giữa PPL thống nhất giữa TGQ biện chứng và PPLsiêu hình duy vật và PPL biện chứng 5. Hoạt động nối tiếp2’ - GV yêu cầu HS + Tìm hiểu bài 2 + Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự nhiên để phục vụ cho bài học sau. 6. Nhận xét đánh giá tiết học1’ GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 8 N m h c 2006 - 2007 BÀI ă ọ 2 H c k I TH GI I V T ọ ỳ Ế Ớ Ậ CHẤT TỒN TẠI Tu n th 3 KHÁCH ầ ứ QUAN Tiết 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được 1. Về kiến thức - Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan - Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên 2. Về kĩ năng - Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên - Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội 3. Về thái độ - Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người; phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc của con người. II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM 1. Kiến thức cơ bản - Giới tự nhiên tồn tại khách quan. - Con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên 2. Kiến thức trọng tâm - Giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất - Loài người có nguồn gốc từ động vật, là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên - Sự ra đời của con người và xã hội loài người là một quá trình tiến hóa lâu dài - Xã hội là sản phẩm đặc thù của giới tự nhiên - Con người có khả năng nhận thức và cải tạo được thế giới khách quan III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH Giảng giải, thảo luận nhóm, trực quan, liên hệ động não 2. HTTCDH Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tham khảo SGV GDCD 10Không phân ban, SGV Triết học10 Ban khoa học xã hội, hướng dẫn học Triết học 12 Ban khoa học xã hội. - Một số tranh ảnh , sơ đồ có nội dung liên quan đến bài học 2. Học sinh Đọc SGK, xem lại Bài 1 V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ 6’ GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 9 - GV có thể dùng câu hỏi 5 SGK trang 11 để làm đề kiểm tra bài cũ 2. Giới thiệu bài 2’ * Cách 1 Dùng phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC trong SGK để giới thiệu bài học * Cách 2 GV có thể mở bài như sau Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật và hiện tượng như động vật, thực vật, sông, hồ, biển cả, mưa, nắng . Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc thế giới vật chất. Muốn biết thế giới vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế nào? Chúng ta có nhận thức được chúng hay không? . Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về những vấn đề này. 3. Tiến trình tổ chức tiết học 1 Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HOẠT ĐỘNG 1 6’ Bằng phương pháp trực quan giáo viên giới thiệu một số hình ảnh về các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên Trái đất, mặt trăng Sao hỏa Mặt trời Nước Cây cối Rừng Sóng thần Khí hậu Bão HOẠT ĐỘNG 2 15’ THẢO LUẬN LỚP VỀ GIỚI TỰ NHIÊN 1. Giới tự nhiên tồn tại khách quan - GV nêu câu hỏi thảo luận - Sau khi HS trình bày câu hỏi thảo luận GV Nhận xét, Bổ sung, điều chỉnh Giảng giải những vấn đề HS chưa rõ. - GV kết luận và ghi bảng những nội dung cơ bản - HS thảo luận và trả lờicác câu hỏi sau 1. Theo em, giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào? 2. Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống? 3. Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Sử học .em hãy lấy ví dụ để chứng minh Giới tự nhiên đã phát - Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất, là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra - Giới tự nhiên tồn tại GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 10 . hôn nhân và gia đình Bài 13 - Công dân với cộng đồng Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu. của xã hội Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC Bài 10 - Quan niệm về đạo đức Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn - Xem thêm -Xem thêm Giáo án giáo dục công dân lớp 10 , Giáo án điện tử môn GDCD lớp 10Giáo án môn GDCD lớp 10Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng tiết 2 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học án Giáo dục công dân lớp 10 bài 3 Sự vận động và phát triển của thế giới vật chấtGiáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng tiết 1Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 5 Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượngI. Mục tiêu bài Về kiến được sự đấu tranh giữa các mặt đối được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật hiện Về kĩ phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện Về thái độ Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa Tài liệu và phương tiện dạy SGV GDCD 10Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10Sách TH Mác-LêninIII. Tiến trình lên Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của TGVC? Theo quan điểm Mác-Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho VD minh họa?3. Học bài mớiTrong mỗi mâu thuẫn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau. Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì mâu thuẫn sẽ không tồn tại. Hai mặt đối lập lại vận động theo hai chiều hướng trái ngược nhau. Vì vậy chúng sẽ xuất hiện đấu tranh của hai mặt đối lập. Hôm nay chúng học tiếp bài ….Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dung kiến thức cần đạtGiáo viên giúp cho học sinh nắm được sự đấu tranh giữa các mặt đối viên đưa ra các ví dụ ở bên để cho học sinh cả lớp trao đổi và đưa ra ý kiến.? Các mặt đối lập này có nhứng biếu hiện gì?? Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối với mâu thuẫn?Học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp trao đổi, sau đó giáo viên nhận xét, bổ xung và kết cho học sinh nắm được là giải quyết mâu thuận là làm cho mâu thuẫn mất đi và đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiện tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn, đồng thời mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích viên đưa ra các tình huốngTình huống 1 Mâu thuân cơ bản giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ được giải quyết có tác dụng như thế nào? Tình huống 2 Mâu thuẫn giữa chăm học và lười học nếu được giải quyết nó có tác dụng như thế nào?Học sinh cả lớp trao đổi ý kiến, đại diện cá nhân trả lời sau đó giáo viên nhận xét kết luận? Em hãy tìm ra một mâu thuẫn ở trong lớp em?? Khi mâu thuẫn đó được giải quyết thì nó sẽ có tác dụng như thế nào?? Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng hình thức đấu tranh?? Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà các mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu tranh?Thông qua bài học này giáo viên yêu cầu và giúp học rút ra bài học cho bản thân.? Thông qua bài học này các em rút ra bài học gì cho bản thân?c. Sự đấu tranh giữa các mặt đối Ví dụ+ Trong xã hội TB có mâu thuẫn giữa GCTS với GCVS.+ Trong lối sống có văn hóa và không có văn hóa.+ Trong kinh tế có sản xuất và có tiêu Nhận xét;+ Các mặt đối lập xung đột nhau, khuynh hướng vận động trái ngược nhau.+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.+ Theo triết học các mặt đối lập không hoàn toàn đối lập, xung đột mà còn lien hệ thống nhất với nhau trong một sự Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện Giải quyết mâu Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuân mới hình Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường điều hòa mâu Bài Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp Phân tích điểm mạnh điểm yếu của mặt đối Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách- Biết đấu tranh phê và tự phê Củng hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết họcHọc trả lời các câu hỏi cuối bài Dặn dò nhắc nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. Lý thuyết, Trắc nghiệm môn Giáo dục công dân 10Chúng tôi xin giới thiệu bài Lý thuyết GDCD lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng được VnDoc sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 10. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập nhé. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đâyLưu ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtBài Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượngA/ Lý thuyết môn GDCD 10 bài 41/ Thế nào là mâu thuẫn?2/ Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượngB/ Trắc nghiệm môn GDCD 10 bài 4A/ Lý thuyết môn GDCD 10 bài 41/ Thế nào là mâu thuẫn?Theo triết học Mac – Lê nin Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với Mặt đối lập của mâu thuẫn- Mặt đối lập của mâu thuẫn Đó là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm….mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược Mặt đối lập của mâu thuẫn còn gọi là mặt đối lập biện chứng, là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn, chứ không phải là những mặt đối lập bất kì giữa sự vật, hiện tượng với sự vật, hiện tượng kia…b/ Sự thống nhất giữa các mặt đối lậpTrong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, là tiền đề tồn tại cho nhau. Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối Sự đấu tranh giữa các mặt đối lậpCác mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau. Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượnga/ Giải quyết mâu thuẫnBất cứ sự vật nào cũng chứa đựng mâu thuẫn. Khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết, thì sự vật và hiện tượng chứa đựng nó cũng chuyển hóa thành sự vật và hiện tượng khác.=> Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng chiến tranhMâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng còn đường điều hòa mâu Bài học thực tiễn- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ Phân tích mối quan hệ giữa các mặt đối lập, điểm mạnh, yếu của từng Biết phân biệt đúng sai, tiến bộ, lạc Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách- Biết thực hiện phê bình và tự phê Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”.B/ Trắc nghiệm môn GDCD 10 bài 4Câu 1 Mâu thuẫn triết học làHai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhauHai mặt đối lập thống nhất với nhauHai mặt đối lập đấu tranh với nhauCả ba ý trênCâu 2 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làCác mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài xích, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hóa cho mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhauCác mặt đối lập luôn gắn bó, tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhauCả ba phương án trên đều đúngCâu 3 Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học?Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thểHai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhauKhông có mặt này thì không có mặt kiaHai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhấtCâu 4 Mặt đối lập của mâu thuẫn làKhuynh hướngTính chấtĐặc điểmTất cả phương án trên đều đúngCâu 5 Sự thống nhất giữa các mặt đối lậpHai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhauChúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhauSự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời 6 Giải quyết mâu thuẫn là kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lậpMâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thànhSự vật hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mớiQuá trình này tạo nên sự vận động và phát triển vô tận của thế giới khách cả phương án trên đều đúngCâu 7 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằngHòa bìnhĐiều hòa mâu thuẫnĐấu tranhHòa giảiCâu 8 Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 12/12/1946 Hồ Chí Minh đã viết “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”. Trong đoạn trích trên Bác Hồ giải quyết mâu thuẫn bằngĐấu tranhHòa bìnhĐáp án A, B đúngĐáp án A, B saiCâu 9 Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập?Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với chuyển hóa, vừa đấu tranh với 10 Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng nào?Khác ngược biệt 11 Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin, mâu thuẫn tạo thành bởi hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau ởTrong cùng một chỉnh sự vật, hiện tượng khác sự vật, hiện tượng đối kì sự vật hiện tượng 12 Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm….mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau được gọi làMặt trái ngược của mâu đối lập của mâu khác biệt của mâu thống nhất của mâu 13 Trong mỗi mâu thuẫn, để tạo thành sự thống nhất giữa các mặt đối lập, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau,Giúp nhau phát phau phát tiền đề tồn tại cho động lực phát triển cho 14 Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là nội dung khái niệmSự đấu tranh giữa các mặt đối trình chiến tranh giữa các mặt đối thống nhất giữa các mặt đối trình đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối 15 Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới tạo nênSự vận động trong xã phát triển vô tận của thế giới khách phát triển của giới thự thay đổi trong tư duy con 16 Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiếnNam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếngMĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ranHai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đaiCâu 17 Sự vật hiện tượng nào dưới đây được coi là hai mặt đối lập của mâu thuẫnCao và và méoDài và hoá và dị hoá trong tế bào BCâu 18 Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện tranh xóa bỏ những hủ tục cũTiếp thu tinh hoa văn hóa thế huy truyền thống văn hóa dân 19 Lê-nin viết “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh giữa các mặt đối lập” .Câu nói đó bàn về vấn đề gì?Hình thức của phát dung của sự phát kiện của sự phát nhân của sự phát 20 Do bị ốm, A không ôn kỹ bài nên giờ kiểm tra A không làm được bài. B đưa bài cho A chép. A đấu tranh tư tưởng có nên chép bài của B không. Nếu là A, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?Đồng ý, vì sẽ được điểm ý, vì do mình bị đồng ý, vì đó là hành vi sai đồng ý, vì sợ bị phê ánBDCDADCABBCâu11121314151617181920Đáp ánABCABADBDC-Với nội dung bài Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm được nội dung chính của bài học rồi đúng không ạ. Bài viết cho chúng ta thấy được khái niệm về mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Bên cạnh đó còn thấy được mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Ngoài ra còn tổng hợp 18 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn đọc trau dồi kiến thức bài học, mời các bạn cùng tham khảo tại vậy là chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn bài Lý thuyết GDCD lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Để giúp bạn đọc học tập tốt hơn, chúng tôi xin gửi tới các bạn học sinh một số tài liệu tham khảo được chúng tôi biên soạn và tổng hợp như Giải bài tập GDCD 10, Giải bài tập GDCD 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 10. Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 10 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

giáo án công dân 10 bài 4