dạy học lịch sử theo hướng tiếp cận năng lực

Dạy học theo xu thế tăng trưởng năng lượng thừa nhận trong thực tiễn này và tìm ra được những cách tiếp cận tương thích nhằm mục đích tăng trưởng tổng lực năng lượng và phẩm chất với mỗi học viên thay vì giáo dục đa phần trang bị kiến thức và kỹ năng như ở Phương pháp dạy học Lịch sử theo định hướng tiếp cận năng lực được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của khoa học lịch sử: thông qua các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện lịch sử, phục dựng một cách khoa học, khách quan, chân thực quá trình 1. Tên sáng kiến: “Giải pháp dạy học Lịch sử theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở trường phổ thông”. (Nguyễn Thị Thùy Dương, Huỳnh Thanh Mộng, @THPT Mạc Đĩnh Chi) 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Lĩnh vực dạy học 3. Mô tả bản chất sáng kiến: toÁn tiẾp cẬn chƢƠng trÌnh ĐÁnh giÁ hỌc sinh quỐc tẾ (pisa) luẬn vĂn thẠc sĨ sƢ phẠm toÁn hÀ nỘi – 2011 1 ĐẠi hỌc quỐc gia hÀ nỘi trƢỜng ĐẠi hỌc giÁo dỤc nguyỄn quỐc trỊnh dẠy hỌc phÁt triỂn nĂng lỰc cho hỌc sinh trung hỌc phỔ thÔng vỚi cÁc bÀi toÁn tiẾp cẬn Cách dạy học theo hướng tiếp cận năng lực. Tiếp cận năng lực chủ trương giúp người học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra. Bonne Description Pour Site De Rencontre. Cách dạy học theo hướng tiếp cận năng lựcCách dạy học theo hướng tiếp cận năng lựcTiếp cận năng lực chủ trương giúp người học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt đồ các bài văn miêu tả theo hướng phát triển năng lực học sinhCách vẽ sơ đồ tư duy trong PowerpointChương trình tiếp cận theo hướng này chủ trương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt trình tiếp cận nội dung chủ yếu yêu cầu HS trả lời câu hỏi Biết cái gì? chương trình tiếp cận năng lực luôn đặt ra câu hỏi Biết làm gì từ những điều đã biết. So với thiết kế truyền thống, thiết kế chương trình theo hướng tiếp cận năng lực có sự khác biệt. Thiết kế truyền thống thường bắt đầu từ mục tiêu giáo dục sau đó xác định các lĩnh vực/môn học, chuẩn kiến thức và kĩ năng, phương pháp dạy học và cuối cùng là đánh giá. Thiết kế chương trình theo năng lực trước hết cần xác định các năng lực chung cần trang bị và phát triển cho trình xây dựng bài học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực có thể thực hiện theo các bước sau Lựa chọn nội dung cho bài họcHiện nay, trong CT môn Ngữ văn, các bài học theo nghĩa hẹp đã được đưa vào các chủ đề. Chẳng hạn, với mạch Văn học, ở lớp 10 có các chủ đề lớn như Văn bản văn học; Lịch sử văn học; Lí luận văn học. Trong mỗi chủ đề lớn lại có các chủ đề nhỏ. Chẳng hạn, trong chủ đề Văn bản văn học có các chủ đề nhỏ sau- Sử thi Việt Nam và nước ngoài;- Truyền thuyết Việt Nam;- Truyện cổ tích Việt Nam;- Truyện cười Việt Nam;- Truyện thơ dân gian;- Ca dao Việt Nam;- Thơ trung đại Việt Nam;- Thơ Đường và thơ hai-cư;- Phú Việt Nam;- Ngâm khúc Việt Nam;- Nghị luận trung đại;- Sử kí trung đại;- Truyện trung đại;- Truyện thơ Nôm;- Tiểu thuyết chương hồi Trung QuốcTrong các chủ đề trên, có chủ đề chỉ gồm 01 bài học theo nghĩa hẹp như truyền thuyết Việt Nam, truyện cổ tích Việt Nam, truyện thơ dân gian…, có nhiều chủ đề gồm nhiều bài học theo nghĩa hẹp như thơ trung đại Việt Nam, thơ Đường và thơ hai-cư… Mỗi chủ đề hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản văn học theo thể loại, tên chủ đề là tên thể loại văn vào CT, có thể xây dựng các bài học/chuyên đề như sau Truyện dân gian Việt Nam, Thơ dân gian Việt Nam, Thơ trung đại Việt Nam, Truyện trung đại Việt Nam, Thơ Đường và thơ hai-cư, … để phát triển năng lực đọc cho CT lớp 11, 12, có thể lựa chọn nội dung theo cách tương tự để xây dựng bài học Ngữ văn. Xây dựng bài học minh họaGV có thể xây dựng bài học Thơ trung đại Việt Nam để phát triển kĩ năng đọc hiểu thơ trung đại cho HS lớp 1 xác định vấn đề cần giải quyết trong bài họcKĩ năng đọc hiểu thơ trung đại của Việt 2 xây dựng nội dung chủ đề bài họcGồm các văn bản thơ Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão; Bảo kính cảnh giới, số 43 - Nguyễn Trãi; Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm ; Độc "Tiểu Thanh kí" - Nguyễn Du; Quốc tộ - Đỗ Pháp Thuận ; Cáo tật thị chúng - Mãn Giác ; Quy hứng - Nguyễn Trung hợp các bài Thực hành phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ ; Trình bày một vấn 3 xác định mục tiêu bài họcKiến thức- Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại Việt Namn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV- Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt năng- Vận dụng những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngôn ngữ chữ Hán, chữ Nôm … để đọc hiểu văn Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể Nhận diện sự phá cách trong việc sử dụng thể Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ.+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các bài thơ trong chủ đề hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp....+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học.+ Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn thơ Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài thơ trung đại khác của Việt Nam không có trong SGK; nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuật của các bài thơ được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những bài thơ đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống từ những bài thơ đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản độ - Yêu thiên nhiên, con người, yêu Tổ Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện 4 xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy họcMức độ nhận biếtMức độ thông hiểuMức độ vận dụng và vận dụng caoNêu những nét chính về tác ra những biểu hiện về con người tác giả được thể hiện trong tác phẩm?Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của bài thơ là gì?Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào?Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?Bài thơ được viết theo thể thơ nào?Chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của thể thơ trong bài thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lí không? Vì sao?Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?- Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp câu Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu/cặp câu/bài thơ?Bài thơ xây dựng hình tượng nghệ thuật nào?- Phân tích những đặc điểm của hình tượng nghệ thuật Hình tượng nghệ thuật giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người như thế nào?Theo em, sức hấp dẫn của hình tượng nghệ thuật đó là gì?Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào?- Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó?- Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?Bước 5 biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tảVới bài Tỏ lòng, có thể sử dụng các câu hỏi sauMức độ nhận biếtMức độ thông hiểuMức độ vận dụngNêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?- Em hiểu thế nào là “hào khí Đông A”? Điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?Nhan đề của bài thơ là gì?- Giải thích ý nghĩa của nhan đề Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc?Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào?Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu em, việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?Đọc phiên âm chữ Hán để xác định thể vào phiên âm chữ Hán, chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của thể thơ trong bài thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lí không? Vì sao?Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?- Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?- Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào?- Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này?- Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào?- Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào?- Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai?- Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào?- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang ở câu 1, quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy ở câu 2?- Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa?- Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào?- “Thân nam nhi” ở đây là ai?- Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì?- Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào?Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả?- Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào?- Phạm Ngũ Lão thẹn với ai?- Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu?- Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào?Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào?- Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó?- Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?- Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?Với bài Cảnh ngày hè Bảo kính cảnh giới, số 43, có thể có những câu hỏi sauMức độ nhận biếtMức độ thông hiểuMức độ vận dụngNêu những nét chính về tác giả Nguyễn điểm nào của con người Nguyễn Trãi được thể hiện rõ nét nhất trong tác phẩm?Em ấn tượng nhất về tác giả ở điều gì? Vì sao?Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? Từ tập thơ nào?- Đặt vào hoàn cảnh sáng tác đó, theo em bài thơ sẽ thể hiện cảm nghĩ, tâm sự gì của tác giả?Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?Nhan đề của bài thơ là gì?Giải thích ý nghĩa của nhan đề đề của bài thơ giúp em hiểu thêm vẻ đẹp tâm hồn nào của Nguyễn Trãi?Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào?Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu em, việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?- Hãy xác định thể thơ mà Nguyễn Trãi sử dụng trong bài Hãy xác định bố cục của bài Chỉ ra đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú trong bài Bài thơ có sự phá cách nào về thể thơ?- Chỉ ra những đặc điểm về vần, nhịp, niêm, đối… trong bài Có thể chia bài thơ theo những cách nào để phân tích?Em thấy việc phá cách đó có ý nghĩa gì?Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?- Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật bức tranh thiên nhiên trong bài thơ?Chỉ ra biểu hiện của bút pháp đó qua những từ ngữ, hình ảnh…Theo em, việc sử dụng bút pháp đó có tác dụng gì?Câu thơ đầu tiên kể về việc gì?Câu thơ cho thấy điều gì về tác giả?Em có nghĩ Nguyễn Trãi “rồi” rỗi rãi thật không? Vì sao?Trong câu 2, 3, 4, bức tranh thiên nhiên được gợi lên qua những hình ảnh, từ ngữ như thế nào?Nêu vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên em, vì sao bức tranh thiên nhiên ấy hấp dẫn Nguyễn Trãi và người đọc?Bức tranh đời sống của con người được gợi lên qua những hình ảnh, từ ngữ nào ở hai câu 5-6?Nêu vẻ đẹp của bức tranh đời sống ấy?Theo em, vì sao bức tranh đời sống ấy hấp dẫn Nguyễn Trãi và người đọc?Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong cặp câu thơ nào?- Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong cặp câu thơ đó?- Em có nhận xét gì về tư tưởng ấy của tác giả được thể hiện trong bài thơ?- Em học được gì từ Nguyễn Trãi qua bài thơ?- Em thấy giữa hai bài Tỏ lòngvà Cảnh ngày hè có những điểm chung nào về nghệ thuật và nội dung?- Điểm khác biệt của hai bài thơ về nghệ thuật và nội dung là gì?Hãy rút ra cách đọc một bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ các văn bản còn lại, GV dựa vào hệ thống câu hỏi cốt lõi để biên soạn các câu hỏi cụ thể phù hợp với từng văn 6 thiết kế tiến trình dạy họcTiến trình dạy học chuyên đề bao gồm các hoạt động saua Hoạt động 1 – Giới thiệu tên bài học, mục tiêu bài họcCách thức hoạt động GV chiếu cho HS xem hoặc yêu cầu HS đọc tài động 2 – Hệ thống hóa những đặc điểm của thơ trung thức hoạt động- GV yêu cầu HS nhắc lại/nêu những đặc điểm của thơ trung đại Việt Nam qua những bài thơ đã học ở GV hệ thống hóa các đặc điểm, mô hình hóa qua một văn bản cụ thể, chiếu cho HS xem hoặc yêu cầu HS đọc tài động 3 – Tổng hợp những nhận định về thơ trung đại Việt NamCách thức hoạt động GV sưu tầm hoặc yêu cầu HS sưu tầm các nhận định về thơ trung đại Việt Nam, chia sẻ những thông tin đó cho cả lớp, giúp HS có thêm tri thức đọc động 4 – Hướng dẫn một số kĩ năng đọc thơ trung đại Việt NamCách thức hoạt động- GV yêu cầu HS nhắc lại/nêu cách đọc thơ trung đại Việt Nam qua những bài thơ đã học ở GV hệ thống hóa cách đọc, chiếu cho HS xem hoặc yêu cầu HS đọc tài động 5 – Xác định những nhiệm vụ học tập trong chuyên đềCách thức hoạt động GV nêu những nhiệm vụ đọc, nghe, nói, viết, từ ngữ, ngữ pháp,... chính mà HS phải thực hiện trong chuyên đề. Trong đó các nhiệm vụ đọc hiểu là chủ động 6 – Hướng dẫn HS đọc hiểu một số bài thơ trung đại Việt Nam tích hợp với thực hành phép tu từ ẩn dụ, hoán dụCách thức hoạt động- GV chọn hoặc cho HS lựa chọn 3 trong tổng số 7 VB thơ trung đại có trong SGK; dựa vào các câu hỏi đã biên soạn, hướng dẫn HS đọc hiểu 3 VB Với mỗi VB, GV yêu cầu HS tập trung vào một/một số yếu tố văn học mang đặc trưng của thơ trung đại. Chẳng hạn+ Bài Tỏ lòng tập trung tìm hiểu thể thơ và cấu trúc.+ Bài Cảnh ngày hè tập trung tìm hiểu ngôn ngữ thơ.+ Bài Độc Tiểu Thanh kí tập trung tìm hiểu nhân vật trữ tình và tâm trạng của nhân vật trữ những yếu tố trên, ở mỗi VB, các yếu tố còn lại vẫn được HS tìm hiểu nhưng không phải là trọng tâm của giờ Với mỗi VB, GV sử dụng những câu hỏi đã biên soạn, sắp xếp các câu hỏi đó theo trình tự trước, trong, sau khi đọc để hướng dẫn HS đọc hiểu. Chẳng hạn, với văn bản “Tỏ lòng” “Thuật hoài” – Phạm Ngũ Lão, có thể xếp các câu hỏi theo trình tự sau* Trước khi đọc- Kể tên những bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam mà em đã học ở trung học cơ sở? Các bài thơ đó được viết bằng ngôn ngữ nào? Theo các thể thơ gì?- Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?- Em hiểu thế nào là “hào khí Đông A”?* Trong khi đọc- Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của nhan đề Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào? Việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?- Đọc phiên âm chữ Hán để xác định thể thơ. Dựa vào phiên âm chữ Hán, chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của thể thơ trong bài thơ. Em thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lí không? Vì sao?- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?- Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này? Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy. Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào?- Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào?- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang ở câu 1, quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy ở câu 2? Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa?- Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? “Thân nam nhi” ở đây là ai? Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào? Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả?- Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? Phạm Ngũ Lão thẹn với ai? Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu? Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào?- Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?- Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào? Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó? Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?* Sau khi đọc- Hãy đọc diễn cảm bài Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?- Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?- Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc?- Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?Hoạt động 7– Hướng dẫn HS đọc độc lập đọc thêmCách thức hoạt động GV lựa chọn hoặc cho HS lựa chọn ít nhất 2 trong 4 VB còn lại để đọc độc lập/đọc thêm. Để hiểu bài thơ, HS cần trả lời các câu hỏi GV đã biên soạn. Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS củng cố kĩ năng đọc thơ trung đại Việt NamHoạt động 8 – Hướng dẫn HS nói, viết tích hợp với trình bày một vấn đề hoặc sáng tác văn học... về thơ trung đại Việt NamCách thức hoạt động GV thiết kế một số câu hỏi, bài tập để HS HS nói, viết tích hợp với trình bày một vấn đề hoặc sáng tác văn học... về thơ trữ tình trung đại Việt Nam. Có thể yêu cầu HS làm tại lớp hoặc làm ở động 9 – Kiểm tra, đánh giá khả năng đọc hiểu thơ trung đại Việt NamCách thức hoạt động GV thiết kế đề kiểm tra 01 tiết, sử dụng sau khi hướng dẫn HS đọc hiểu các văn bản chính thức và đọc thêm. Mục đích của đề kiểm tra là đánh giá khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng HS đã học qua các văn bản thơ trung đại Việt Nam để đọc hiểu một văn bản mới của cùng tác giả, viết theo cùng thể loại và có cùng chủ đề với bài thơ đã đây là một giáo án minh họaTHAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Mục tiêu cần đạt Kiến thứcGiúp HS*Nhận biết- Nắm được khái niệm, mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận- Nhận diện đối tượng, nội dung và cách bình luận một số văn bản nghị luận*Thông hiểu- So sánh được sự khác biệt giữa thao tác lập luận bình luận với các thao tác lập luận khác- Hiểu được các bước thực hiện và yêu cầu của từng bước trong thao tác lập luận bình luận.*Vận dụng- Phân tích được mục đích, cách thức lập luận của thao tác lập luận bình luận trong một số văn bản nghị Lập được dàn ý cơ bản đảm bảo các bước theo yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.*Vận dụng cao- Viết được bài văn nghị luận ngắn bàn luận đánh giá về một vấn đề trong xã hội hoặc văn học. Kỹ năng- Vận dụng thao tác lập luận bình luận để viết một đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội hoặc văn học Thái độ- Có trách nhiệm bản thân, rèn luyện thói quen bình luận về các vấn đề xã hội có văn hóa, nhìn nhận đánh giá vấn đề toàn diện, hợp Có ý thức bình luận mang tính xây dựng góp phần vào sự phát triển của các vấn đề đời sống xã hội và rèn luyện thái độ sống đúng đắn tích cực. Năng lực* Năng lực chung- Năng lực tự học Tự giác chủ động thực hiện các nhiệm vụ học Năng lực giải quyết vấn đề Học sinh biết vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết các nhiệm vụ học tập mà giáo viên đặt ra trong tiết Năng lực quản lý bản thân Học sinh biết tự điều chỉnh hành vi, thái độ của bản thân trước các vấn đề xã Năng lực hợp tác lắng nghe chia sẻ, phối hợp với các bạn trong nhóm và trong Năng lực sáng tạo Sáng tạo trong việc đọc hiểu văn bản nghị luận, viết 1 văn bản bình luận theo quan điểm riêng của bản Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông Học sinh biết khai thác các văn bản bình luận dưới dạng viết hay dạng nói.* Năng lực chuyên biệt- Năng lực đọc - hiểu văn bản nghị luận thông qua việc tìm hiểu về thao tác lập luận bình luận, HS biết cách nhận diện đối tượng, nội dung và cách bình luận một số văn bản nghị Năng lực tạo lập văn bản biết cách sử dụng thao tác lập luận bình luận để hình thành văn bản nghị luận ngắn hoặc dài bàn luận về các vấn đề xã hội hoặc văn học. Định hướng hình thành phẩm chất- Tự chủ, tự tin trong giao tiếp và trình bày trước lớp- Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương và trong nước; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để góp phần xây dựng quê hương, đất Có ý thức tìm hiểu trách nhiệm của HS trong tham gia giải quyết những vấn đề cấp thiết của xã hội; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết của cộng đồng như vấn đề an toàn giao thông… Thiết kế bài học Chuẩn bị của GV và HSGV Giáo án, SGV, Chuẩn kiến thức kỹ năng, sưu tầm lựa chọn các văn bản nghị luận có sử dụng thao tác lập luận bình luận, các phương tiện dạy học máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể…HS SGK ban cơ bản, tìm hiểu và xem trước hệ thống câu hỏi trong SGK, ôn tập lại kiến thức về các thao tác lập luận khác như giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bác bỏ… Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động trải nghiệmMT Tạo tâm thế, thu hút học sinh, giúp học sinh trải nghiệm và dẫn dắt vào bài mới TG 5pGV cho HS xem câu chuyện sauNgày xưa có đôi vợ chồng nọ có một cậu con trai 13 tuổi và một con lừa nhỏ. Một hôm, họ quyết định đi chu du thiên hạ để xem nhân tình thế đi qua một ngôi làng đầu tiên họ nghe thấy những người ở đây thì thầm “Xem thằng bé trên lưng lừa kìa, đúng là thứ không được dạy bảo đến nơi đến chốn… Ai lại ngồi thế khi cha mẹ phải lội bộ bên cạnh.” Nghe vậy người vợ liền nói với chồng “Không thể để họ nói xấu về con mình như vậy được”. Người chồng bèn nhấc cậu bé xuống và nhảy lên lưng lừa qua xóm thứ hai họ lại nghe mọi người ở đây xì xầm “Xem kìa, thằng chồng kia quả là không biết xấu hổ, khỏe mạnh thế mà lại ngồi trên lưng lừa để vợ và con đi bộ.” Anh chồng liền nhảy xuống khỏi lưng lừa và để chị vợ ngồi lên. Hai cha con đi bên cạnh. Qua xóm thứ ba họ lại nghe thấy người ta xì xầm “Tội nghiệp anh chồng, làm lụng vất vả cả ngày kiếm cơm áo về cho gia đình lại phải đi bộ, còn xem con vợ kìa! Cả thằng con nữa, đúng là vô phúc mới có được bà mẹ như vậy.” Nghe vậy cả ba quyết định tất cả cùng ngồi lên lưng lừa rồi đi đi qua một xóm nữa họ nghe thấy mọi người nói với nhau “Đúng là lũ vô cảm, độc ác chẳng khác thú vật. Ba người ngồi trên lưng con vật nhỏ nhắn thế kia thì gẫy lưng nó mất.”Nghe vậy ba người liền tụt khỏi lưng lừa và đi bên cạnh con xóm tiếp theo mọi người cảm thấy không thể tin vào tai mình nữa khi nghe thấy người dân ở đây cười nhạo báng “Nhìn kìa, đúng là lũ ngu. Cả ba lếch thếch đi bộ trong khi con con lừa chẳng có gì trên lưng.”GV hỏi Khi đi qua 4 xóm, những người dân ở đây đã dùng những từ ngữ nào để bàn luận đánh giá về đôi vợ chồng và cậu con trai? Bàn luận đánh giá đó đã thực sự xác đáng chưa? Vì sao?HS trả dẫn dắtBình luận là một hoạt động thường thấy trong đời sống hàng ngày, rất gần gũi với mỗi chúng ta. Nhưng nhiều người khi bình luận lại chưa hiểu vấn đề, hoặc không đặt mình trong tình huống của người khác để bàn luận. Vì vậy bình luận như thế nào để có văn hóa và có trách nhiệm. Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi về điều đó. Hoạt động hình thành kiến thức mớiMT Giúp Hs nắm được khái niệm, mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận, phân biệt được với các thao tác lập luận khác, rèn luyện kỹ năng hợp tác, giao HS làm việc nhóm và trình bày. GV chuẩn hóa kiến thức. 15pHoạt động GV & HSNội dung kiến thức cần đạtGiáo viên chia lớp thành các nhóm mỗi bàn 1 nhóm từ 4 – 6 HS.? Quan sát các đoạn video sau và thực hiện các yêu cầuSở GD và ĐT thành phố Hà Nội vừa ra văn bản về việc tổ chức phong trào thi đua đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong ngành giáo dục giai đoạn 2016 – 2020. Bên cạnh những hình thức khen thưởng thì Sở cũng đưa ra nhiều hình thức kỷ luật nếu xảy ra vi phạm. Mức phạt cao nhất đối với học sinh, sinh viên là buộc thôi học 1 tuần đã gây ra nhiều ý kiến trái kiến tán thànhViệc phạm sai lầm quá nhiều lần mà không bị kỉ luật thì sai lầm sẽ vẫn tiếp diễn. Hiện nay tai nạn giao thông xảy ra rất nhiều. Mình muốn an toàn cho con cái, mình nên chấp nhiên nhiều ý kiến lại cho rằngPhạt nghỉ học một tuần là quá nặng nề. Nếu làm thế chúng ta không thể đến trường được. Chúng ta sẽ không thể có kiến thức được. Em sẽ cảm thấy rất nhục học của các cháu thay đổi, có thể sa đà vào những chuyện khác còn tệ hại ta có thể có tính giáo dục cao hơn. Có thể đưa các con vào các khóa huấn luyện lao động công ích để các con thấy được giá trị của lao động. Đồng thời từ đó rút ra bài học để sửa đổi với Sở GD & ĐT thành phố Hà Nội, đơn vị trực tiếp đưa ra quy định này, việc buộc thôi học là làm theo đúng điều lệ trường phổ thông do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành. Sở cũng đưa ra nhiều biện pháp, chỉ khi vi phạm nhiều lần mà vẫn tái diễn thì mới đình chỉ. Theo Sở GD và ĐT Hà Nội hiện có khoảng 800 ngàn HS thuộc diện phải đội mũ bảo hiểm khi đi học, nếu chỉ 1% vi phạm thì đã là một con số không hề nhỏ. Vậy nên đã đưa ra biện pháp cao nhất để nâng cao ý thức của HS Chuyển động 24h, ngày 11/3/2016- Văn bản đề cập đến vấn đề gì?- Đối tượng tham gia bình luận là những ai? Họ đã hiểu vấn đề cần bình luận hay chưa?- Đề xuất của Sở GD và ĐT Hà Nội là gì? Cách lập luận của họ để thuyết phục người nghe tán đồng với đề xuất đó?- Đánh giá và bàn luận của anh/chị về vấn đề được đặt ra trong văn bản?Các nhóm HS làm việc, thời gian làm việc 5 phútBước 1 Chia từng câu hỏi cho các thành viên thực 2 Thư ký ghi chép, tổng hợp sản phẩm chungBước 3 Trao đổi và thống nhất- Các nhóm trao đổi bài để bổ sung ý cho Các nhóm cử đại diện lên trình bày và trao đổi về sản kết luận và dẫn dắt Bình luận vốn là nhu cầu và là hoạt động mà ta thường xuyên thực hiện trong đời sống. Một bức tranh, một bộ sưu tập thời trang, một sản phẩm âm nhạc… đều có thể trở thành đề tài để chúng ta bình luận và mỗi người sẽ thấy chúng xấu – đẹp, hay - dở khác nhau tùy theo quan điểm của mỗi người. Hoạt động này càng trở nên phổ biến với giới trẻ khi có sự xuất hiện của mạng xã hội. Việc nêu ý kiến bình luận hàng ngày và sử dụng thao tác lập luận bình luận trong bài văn nghị luận có sự khác nhau như thế nào?GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản 2 Đoạn trích Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ SGK Ngữ văn 11, tập 1- Mục đích Nguyễn Trường Tộ đưa ra những lời bàn bạc, đánh giá đó là gì?- Để đạt được mục đích đó, tác giả đã đưa ra những luận điểm nào?- Theo anh/chị, có thể coi đây là một đoạn trích chứng minh hay giải thích không? Vì sao?- GV nhận xét đánh giá, chốt vấn đề và đặt câu hỏiThao tác lập luận bình luận trong văn nghị luận chỉ là sự phản ánh và nâng cao những gì đã có trong những công việc mà chính các em đã từng làm, đã biết làm và đang làm.? Thao tác lập luận bình luận là gì?? Mục đích chủ yếu của thao tác lập luận bình luận là gì?? Từ đó, hãy cho biết thao tác lập luận bình luận có những yêu cầu cơ bản nào?I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN1. Tìm hiểu ngữ liệua. Văn bản 1- Vấn đề Mức phạt cao nhất đối với học sinh, sinh viên là buộc thôi học 1 tuần nếu vi phạm luật giao Đối tượng bình luận Phụ huynh, học sinh, nhà trường, nhà quản lý giáo dục. Họ đều nắm vững và hiểu vấn đề cần bình Đề xuất của Sở GD và ĐT thành phố Hà Nội Bên cạnh hình thức khen thưởng thì cần đưa ra nhiều hình thức kỷ luật nếu xảy ra vi thức lập luận đưa ra lý do+ Căn cứ điều lệ trường phổ thông do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành.+ Chỉ khi phạm nhiều lần mà vẫn tái diễn thì mới đình chỉ.+ Nếu chỉ 1% vi phạm thì đã là một con số không hề Đánh giá, bàn luận Học sinh có thể phản đối hoặc ủng hộ đề xuất này. Tuy nhiên phải đưa ra được lý do thuyết phục hợp lý. Đồng thời phải rút ra bài học cho bản Văn bản 2- Mục đích Tác giả đã đề xuất ý kiến và thuyết phục nhà vua lập khoa luật- Luận điểm+ Muốn trị nước thì phải dựa vào luật chứ không phải vào những lời nói suông trên giấy về trung hiếu hay lễ nghĩa?+ Luật pháp là công bằng và cũng là đạo đức?- Tác giả không làm nhiệm vụ giải thích hay chứng minh về luật mà chủ yếu là bàn luận về sự cần thiết phải có pháp luật, phải đề cao tư tưởng pháp trị nhà nước pháp quyền trong xã hội. Mọi luận điểm luận cứ đều hướng tới mục đích Kết luậna. Khái niệmThao tác lập luận bình luận là thao tác lập luận của văn nghị luận đưa ra ý kiến đánh giá và bàn luận về một tình hình, một vấn đề nào đó.+ Đánh giá Chỉ ra vấn đề Đúng/sai? Hay/dở? Tốt/xấu?...+ Bàn luận phải có sự trao đổi ý kiến đối với người đối Mục đíchBình luận nhằm đề xuất ý kiến, nhận xét đánh giá giúp người đọc, người nghe hiểu, tán đồng với mình về một hiện tượng, vấn đề nào Yêu cầuYêu cầu thao tác lập luận nghị luận+ Đứng trước một tình huống có vấn đề nảy sinh nhu cầu bình luận.+ Vấn đề được bàn luận phải được người đọc, người nghe hiểu biết, quan tâm+ Ý kiến đưa ra bình luận phải thực sự thuyết phục, lôi cuốn người đọc, người nghe+ Phải nắm vững kỹ năng bình Phân biệt bình luận với giải thích, chứng minh, phân tích+ Giải thích Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm cho người đọc, người nghe hiểu rõ, hiểu đúng một vấn đề nào đó.+ Chứng minh Dùng lí lẽ và dẫ chứng để làm cho người đọc, người nghe tin một vấn đề nào đó là đúng, là có thật.+ Phân tích Làm cho người đọc, người nghe thấy được bản chất của vấn đề .GV chốt kiến thức bằng hệ thống sơ đồ tư duyTìm hiểu cách bình luận 15pMT Nắm được các bước cơ bản và yêu cầu của từng bước trong thao tác lập phát vấn, nêu vấn động của GV & HSNội dung kiến thức cần đạtGV yêu cầu HS đọc ngữ liệu SGK trang 73 và thực hiện các yêu cầua. Đoạn trích đã nêu vấn đề gì?b. Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung từng phần?c. Tác giả đã đánh giá như thế nào về nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông?d. Kết thúc vấn đề, tác giả đã đưa ra lời bàn nào? Giải pháp nào để giải quyết được vấn đề đã nêu ra?GV nhận xét, chốt lại vấn đề.? Từ ví dụ trên, hãy cho biết các bước để tiến hành thao tác lập luận bình luận, yêu cầu của từng bước ?GV chốt kiến thức lý thuyết bằng hệ thống sơ đồ tư CÁCH BÌNH LUẬN1. Phân tích ngữ liệu Sgk/73* Vấn đề bình luận Thần chết đồng hành cùng với những sát thủ trên đường phố* Giải quyết vấn đề- Dùng lí lẽ+ “Thần chết đã … đường phố”+ “Những kẻ … giao thông”+ “Những kẻ đầu …. khoái cảm”.- Chỉ ra nguyên nhân+ Hạn chế khách quan.+ Hạn chế chủ quan ý thức tham gia giao thông còn non Tác giả đã đi vào giải thích vấn Dẫn chứng+ “Theo thống kê của UNICEF…. Xe máy”+ Họ là lực lượng lao động lớn của đất nước. Lực lượng ấy phải gánh lấy trách nhiệm công dân và gia Dùng lí lẽ và dẫn chứng để cho người đọc thấy được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông. Từ đó dẫn đến thái độ phê phán, không đồng tình với những sát thủ trên đường phố → Đánh giá vấn đề.* Tác giả đã đưa ra lời bàn- Vấn đề an toàn giao thông là hạnh phúc, là cơ hội gặt hái thành công để hội nhập, là thể hiện thái độ mến Hành động cần có+ Tự điều chỉnh mình.+ Tự cứu mình và cứu người.+ Cần một chương trình truyền thông hiệu quả để lưỡi hái tử thần không còn nghênh ngang trên đường Bàn bạc, mở rộng vấn Cách bình luận 3 bướcBước 1. Nêu hiện tượng vấn đề cần bình luận→ Trình bày rõ ràng, trung thựcBước 2. Đánh giá hiện tượng vấn đề cần bình luận→ Phải đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá của mình là xác đáng .Bước 3. Bàn về hiện tượng vấn đề cần bình luận.→ Cần có những lời bàn sâu rộng. Hoạt động ứng dụngHoạt động GV & HSNội dung kiến thức cần đạtGV hướng dẫn HS vận dụng thao tác lập luận? Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầuXin lỗi cảnh sát giao thông theo yêu cầu của con traiSáng 12-2 mùng 5 tết Bính Thân, anh Nguyễn Văn Điền, ngụ đứng hàng giờ đồng hồ trên đường Nguyễn Đình Chiểu, với tấm bảng "Tôi thành thật xin lỗi các anh cảnh sát giao thông vì đã vượt đèn đỏ".Anh Điền cho biết anh có một đứa con bị bệnh nan y. Do nhiều lần chở con đi chữa bệnh, anh vượt qua các đèn đỏ nên cháu bé bảo ba làm như thế là trai anh yêu cầu anh phải xin lỗi hành vi đó nên anh rất áy náy và nghĩ ra cách xin lỗi báo ngày viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 10 câu sử dụng thao tác lập luận bình luận để bàn luận và đánh giá về câu chuyện cầu HS làm việc theo nhóm dưới hình thức khăn trải ghi ý kiến riêng cá nhân vào ô 1,2,3,4 bên cạnh sau đó thảo luận thống nhất ghi ý kiến chung vào ô trung trình bày ý kiến đánh giá bàn nhận xét và tổng hợp ý kiến bàn luận, rút ra nhận xétTrong cuộc sống trước một vấn đề, một hiện tượng, trước khi phản đối, phê phán điều đó đừng quên đặt thêm câu hỏi còn có lý do nào để mình ủng hộ và đồng ý hay không?Từ việc kết hợp những phần đúng của một phía và loại bỏ phần còn hạn chế để đi tới một sự đánh giá thực sự hợp lý, công bằng. Đồng thời đưa ra cách đánh giá phải – trái, đúng sai, hay – dở của riêng là cách bình luận có văn hóa và trách nhiệm, giúp xã hội tiến bộ và phát triển hướng sản phẩm của HS phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau- Về hình thức đảm bảo các bước cơ bản của một thao tác lập luận bình luận nêu hiện tượng, đánh giá hiện tượng, bàn luận mở rộng vấn đề.- Về nội dung HS cần có quan điểm đánh giá riêng, mới mẻ và xác đáng. Về cơ bản đảm bảo các ý sau+ Nêu hiện tượng câu chuyện xin lỗi cảnh sát giao thông theo yêu cầu của con trai làm nhiều người xúc động và suy nghĩ về lòng tự trọng và tình cảm cha con trong cuộc sống.+ Đáng giá về hiện tượng Đây là đứa bé trung thực dù mắc bệnh hiểm nghèo nhưng luôn có nhận thức việc làm sai và mong muốn sửa chữa. Người cha biết thương con, bất chấp tổn thương danh dự và lòng tự trọng của mình để mong con hài lòng, vui vẻ mau khỏi bệnh còn bản thân được thanh thản, thoải mái.+ Bàn luận mở rộng Đó không phải hành động phô trương gây chú ý. Ngược lại nghĩa cử đẹp và có văn hóa này nhắc nhở mọi người tự giác tuân thủ luật giao thông. Hãy hành động vì những người xung quanh và cùng chung tay xây dựng xã hội tốt đẹp hơn. Hoạt động bổ sung- Dựa vào những phần thảo luận nhóm đã thực hiện trên lớp, anh/chị có bàn luận gì về vai trò của hệ thống pháp luật đối với vấn đề an toàn giao thông và trật tự xã hội. Hãy viết bài nghị luận xã hội hoàn chỉnh bàn luận về vấn đề trên 300 – 400 chữ.- Dặn dò Hiểu được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận, nắm được nguyên tắc và cách thức bình luậnTài liệu đã tham khảo- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 2, Nguyễn Văn Đường, NXB Sư phạm Hà Nội, Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Trần Đình Sử, NXB Giáo dục, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, NXB Giáo dục, Tài liệu tập huấn xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn 2017. Vấn đề có tính thời sự và cấp bách đặt ra trong tất cả các cuộc hội thảo gần đây về đổi căn bản toàn diện quá trình dạy học, đó là tiêu chí đánh giá học sinh khi chuyển từ hướng tiếp cận nội dung sang hướng tiếp cận năng lực; chuyển từ quá trình dạy học sang quá trình tự học; tự giáo dục như thế nào. Rất nhiều câu hỏi được đạt ra từ các cấp độ Người quản lý; người trực tiếp giảng dạy; người nghiên cứu giáo dục; phụ huynh và người học. Với các yêu cầu bức thiết hiện nay, xu hướng đánh giá cần phát huy tốt 3 chức năng quan trọng đó là chức năng điều khiển, điều chỉnh quá trình dạy học; chức năng phát triển và chức năng giáo dục. Muốn vậy cần tập trung vào hai phương diện Đánh giá về phẩm chất và đánh giá về năng lực thông qua việc đánh giá sản phẩm của các hoạt động hình thành kiến thức và rèn luyện kỹ năng theo chuẩn của từng môn học và các hoạt động giáo dục cụ thể. Để học hiệu quả môn Lịch sử em cần có cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh. Với khối lượng kiến thức lớn em cần phải có một cách học khoa học mới mang lại hiệu quả. CCBook - Đọc là đỗ sẽ bật mí cho em 6 cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh để em ôn thi đạt điểm 6 cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh “thần tốc” cho teen 2k1Mỗi môn học có cách học khác nhau. Đối với môn Lịch sử có nhiều kiến thức và các mốc thời gian em cần phải có phương pháp khoa học. Đặc biệt là khi thời gian thi THPT Quốc gia sắp đến gần em càng phải học hiệu quả và nhớ lâu kiến thêm 10 CÁCH DÙNG INFOGRAPHIC HIỆU QUẢ CHO MÔN LỊCH SỬ BẠN CẦN NẮM VỮNGCách 1 Liên kết các sự kiện Lịch sử với nhauMôn Lịch sử có quá nhiều mốc thời gian và kiến thức. Vì vậy để có cách học Lịch sử nhanh em cần liên kết sự kiện lại sao cho trôi chảy nhất có đầu tiên em cần phải ghi lại những mốc thời gian quan trọng. Sau đó căn cứ vào mốc thời gian để học các sự kiện đi kèm. Em nên học các sự kiện theo chiều dọc của kiến thức. Sự kiện nào diễn ra trước em nên học trước, để các kiến thức được xâu chuỗi với nhau. Nếu em học không đúng trình tự kiến thức sẽ “rối như tơ vò” và không hiệu quả. Mỗi giai đoạn Lịch sử sẽ có cách học khác nhau. Vì vậy mà cách học tốt môn Lịch sử lớp 9sẽ khác với cách học tốt môn Lịch sử 12. Khi học em cũng có thể tham khảo thêm các tài liệu về cách học Lịch sử nhớ 2 Chọn thời gian học và ôn thi phù hợpMỗi môn học đều có đặc thù riêng chính vì vậy phải có cách học khác nhau. Cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh em phải chọn thời gian phù hợp. Em nên chọn thời gian học buổi sáng từ khoảng 5h00 đến 7h00. Đây là thời điểm bắt đầu một ngày yên tĩnh và thoáng đãng để em có thể học tốt. Lúc nào não sẽ ghi nhớ được nhiều kiến thức hơn. Đặc biệt thời điểm nào em thấy thư thái và thoải mái mới bắt đầu học. Không nên học vào những lúc đang căng thẳng vì em sẽ không thể nhồi nhét kiến thức vào lúc học em có thể đọc to những nội dung chính. Đó cũng là cách học thuộc lòng Lịch sử trọng nhất là em phải có cách nhớ năm Lịch sử. Vì đây là kiến thức quan trọng trong quá trình học môn này. Nếu không thể nhớ mốc thời gian em sẽ không thể học tốt. Em nên tham khảo nên tài liệu cách học Lịch sử 12 hiệu quả để có phương pháp hiệu thêm 7 TÁC DỤNG CỦA INFOGRAPHIC EM CẦN BIẾT ĐỂ HỌC TỐT MÔN VẬT LÝCách 3 Chọn lọc thông tin quan trọngCũng như các môn học khác để có cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh. Em cần phải chọn lọc những thông tin cần thiết và quan trọng để học. Không nên học tràn lan sẽ kém hiệu quả. Em có thể lọc thông tin theo sự kiện Lịch sử của từng giai đoạn. Khi lọc thông tin cần vạch ra những ý chính theo một cách hệ thống nhất. Qua đó em sẽ học theo đúng trình tự các mốc thời gian. Đó là cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh và hiệu quả. Sẽ giúp em nhớ nhanh và nhớ lâu kiến cũng có thể mua thêm các tài liệu dạy cách học bài nhanh thuộc và nhớ lâu nhất. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ đắc lực cho em trong quá trình học những bài Lịch sử khó “nhằn”. Từ đó em sẽ nắm những kiến thức cơ bản nhất của môn Lịch sử. Không nên ôm đồm nhiều thông tin không quan trọng, em sẽ khó nhớ những kiến thức trọng tâm. Hãy có cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh và khoa học mới giúp em đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc 4 Sử dụng sơ đồ tư duy để học hiệu quảCó rất nhiều cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh và hiệu quả. Trong đó cách học theo sơ đồ tư duy cũng được nhiều học sinh áp dụng. Em nên tự sơ đồ hóa những kiến thức quan trọng. Sau đó xây dựng thành sơ đồ tư duy và học thuộc. Cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh nhanh này mang lại rất nhiều hiệu quả. Giúp em nhớ nhanh kiến thức một cách hệ thống. Cách học này giúp em không quên những kiến thức quan trọng. Từ những kiến thức này em sẽ bổ sung những nội dung kèm học theo sơ đồ tư duy này hiệu quả tất cả các môn học. Nhưng tùy từng môn học mà em có cách học theo sơ đồ tư duy khác nhau. Em hãy lựa chọn cách học phù hợp nhất với bản thêm PHÁ ĐẢO ĐỀ THI THPT QUỐC GIA SINH HỌC CÙNG INFOGRAPHICCách 5 Cách học thuộc lòng Lịch sử nhanh bằng phương pháp học nhómHọc nhóm là phương pháp hiệu quả để học môn Lịch sử. Em sẽ cùng các bạn trong nhóm phân chia nhau làm đề cương môn học. Em có thể học thuộc đề cương đó, sau đó cùng nhau thuyết trình về những kiến thức đã học. Nếu em có khả năng tự tin nói trước bạn bè về bài học thì chắc chắn em sẽ nắm kiến thức tốt. Các bạn trong cùng nhóm học với em có thể cùng nhau bàn luận và đưa ra những câu hỏi để em giải quyết. Nếu có thể trả lời được các câu hỏi một cách chính xác tức là em đã nắm được toàn bộ kiến học thuộc lòng Lịch sử nhanh này sẽ giúp em không bị nhàm chán. Em và nhóm bạn sẽ cùng nhau nỗ lực học và ghi nhớ kiến lớp thì cách học thuộc lòng môn Lịch sử nhanh sẽ khác nhau. Chẳng hạn như nếu em còn là học sinh cấp 2 thì cách học sẽ đơn giản. Em chỉ cần tham khảo thêm các tài liệu khác như cách học tốt môn Lịch sử lớp 7, cách học tốt Sử 9. Nhưng còn đối với kiến thức ôn thi THPT thì em cần phải học đầy đủ kiến thức 6 Đọc thật nhiều và tư duy kiến thức thực tếCách học thuộc lòng Lịch sử nhanh và hiệu quả em cần phải đọc thật nhiều. Càng đọc nhiều em sẽ ghi nhớ kiến thức nhanh hơn. Các tài liệu hiện nay trên thị trường rất nhiều, em cần phải tham khảo đúng tài liệu ôn thi. Sau khi đọc em có thể chép tay lại những kiến thức quan trọng. Sau đó bổ sung những ý phụ cho kiến thức đó em sẽ nhớ lâu học thuộc lòng Lịch sử nhanh với tài liệu Infographic chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia môn Lịch sửVới tiêu chí 3 siêu HỌC SIÊU TỐC – HIỂU SIÊU SÂU- THI SIÊU DỄ, Bộ sách có những thế mạnh độc quyềnĐồ họa hóa kiến thức nhớ ngay tức thìToàn bộ kiến thức 3 năm 10,11 và 12 được trình bày bằng Infographic- Các biểu diễn hình ảnh trực quan của kiến thức- nhúng kiến thức vào hình ảnh, dùng hình ảnh thể hiện kiến thức – Một sự bổ trợ hoàn hảo để em chỉ cần nhìn là hiểu và ghi nhớ ngay núi kiến thức xích kết nối kiến thức 3 năm Sách Infographic Lịch sử không trình bày kiến thức 3 năm rời rạc mà kết nối chúng với nhau theo từng chủ đề xuyên suốt. Các em sẽ thấy được quan hệ mật thiết giữa kiến thức các năm dễ dàng phá đảo được câu hỏi khó đến cực khó trong bài thống Video bài giảngLượng Video khủng cũng là thế mạnh có 1-0-2 của Infographic Chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia môn Lịch sửVideo bài giảng bao quát toàn bộ kiến thức chắc chắn xuất hiện trong đề dung video tập trung vào phương pháp giải, giải mẫu câu hỏi khó và cực em sẽ được rèn luyên phân tích, giải quyết câu hỏi siêu thống thi thử CCTesstĐược đội ngũ giáo viên chuyên môn giỏi soạn theo chuẩn định hướng thi của Bộ. Các em sẽ được ôn tập đúng hướng không mất thời gian vào các đề trôi nổi trên mạng. Hơn nữa hệ thống tạo đề tự động và cấu hình được của CCTest sẽ giúp các em luôn có được những bộ đề chuẩn nhất, ngay khi bộ có thay đổi dù là nhỏ thêm 101 BÍ QUYẾT ÔN THI GIAI ĐOẠN NƯỚC RÚT MÔN TOÁN ĐỂ ĐẠT KẾT QUẢ CAONhóm giải đáp thắc mắc miễn phí trọn đờiNhóm giải đáp quy tụ CAO THỦ TRONG GIỚI LUYỆN THI thầy cô nổi tiếng, các thủ khoa, các anh chị sinh viên giỏi trên cả nước luôn đồng hành cùng em mỗi giây mỗi đâu hỏi đóCó ngay lời chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia chính là cú hích để em cán đích điểm 9, 10 dễ dàng tin liên hệ với CCBook – Đọc là đỗNhắn tin nhanh nhất chỉ Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà [email protected] Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Lịch sử THPTChương trình giáo dục phổ thông mới môn Lịch sử - Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Lịch sử THPT mới nhất vừa được Bộ giáo dục và đào tạo ban hành tại Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT. Theo đó, Thông tư này sẽ sửa đổi bổ sung một số nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Sau đây là nội dung chi tiết chương trình giáo dục phổ thông mới môn Lịch sử vừa được Bộ giáo dục ban hành ngày 26/7/2022. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN LỊCH SỬBan hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoMỤC LỤCI. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌCII. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNHIII. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNHIV. YÊU CẦU CẦN ĐẠTV. NỘI DUNG GIÁO DỤCLỚP 10LỚP 11LỚP 12VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤCVII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤCVIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHI. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌCLịch sử là môn học thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm 2 phần phần bắt buộc đối với tất cả học sinh và phần lựa chọn cho học sinh chọn môn Lịch sử theo định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học phổ Lịch sử có sứ mệnh giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực lịch sử, thành phần của năng lực khoa học đồng thời góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được xác định trong Chương trình tổng thể. Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các bài học lịch sử giải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống, phát triển tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, lòng khoan dung, nhân ái; góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất của công dân Việt Nam, công dân toàn cầu trong xu thế phát triển của thời Lịch sử hình thành, phát triển cho học sinh tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bày lịch sử trong logic lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện Lịch sử giúp học sinh nhận thức được giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của sử học trong đời sống xã hội hiện đại, hiểu biết và có tình yêu đối với lịch sử, văn hoá dân tộc và nhân loại; góp phần định hướng cho học sinh lựa chọn những nghề nghiệp như nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, ngoại giao, quản lí, hoạt động du lịch, công nghiệp văn hoá, thông tin truyền thông,...Chương trình môn Lịch sử hệ thống hoá, củng cố kiến thức thông sử ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đồng thời giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các kiến thức lịch sử cốt lõi thông qua các chủ đề, chuyên đề học tập về lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử Việt Nam. Phương pháp dạy học môn Lịch sử được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của sử học và phương pháp giáo dục hiện QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNHChương trình môn Lịch sử quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, định hướng chung về xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông nêu tại Chương trình tổng thể, đặc biệt là quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm sau1. Khoa học, hiện đạiChương trình môn Lịch sử giúp học sinh tiếp cận lịch sử trên cơ sở vận dụng những thành tựu hiện đại của khoa học lịch sử và khoa học giáo dục. Cụ thểa Chương trình quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam;b Chương trình coi trọng những nguyên tắc nền tảng của khoa học lịch sử, đảm bảo tôn trọng sự thật lịch sử, tính đa diện, phong phú của lịch sử; khách quan, toàn diện trong trình bày và diễn giải lịch sử;c Chương trình hướng tới việc hướng dẫn và khuyến khích học sinh tự tìm hiểu, khám phá lịch sử theo những nguyên tắc của khoa học lịch sử, thông qua đó giúp học sinh phát triển tư duy lịch sử và tư duy phản biện;d Chương trình góp phần xây dựng khả năng phân tích, đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử một cách khoa học, giúp học sinh nhận thức được những quy luật, bài học lịch sử và vận dụng vào thực Hệ thống, cơ bảnTrục phát triển chính của Chương trình môn Lịch sử là hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử Việt Nam, nhằm nâng cao và mở rộng kiến thức thông sử mà học sinh đã được học ở cấp trung học cơ sở. Cụ thểa Các chủ đề và chuyên đề lịch sử của chương trình mang tính hệ thống, cơ bản, xuất phát từ yêu cầu phát triển năng lực và giáo dục lịch sử đối với từng lớp học;b Các hợp phần kiến thức của chương trình bảo đảm tính logic trong mối liên hệ lịch đại và đồng đại, sự tương tác giữa lịch sử Việt Nam với lịch sử khu vực và lịch sử thế giới...;c Chương trình bảo đảm cho học sinh tiếp cận những tri thức lịch sử cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tư tưởng; phát triển cho học sinh năng lực tự học lịch sử suốt đời và khả năng ứng dụng vào cuộc sống những hiểu biết về lịch sử, văn hoá, xã hội của thế giới, khu vực và Việt Thực hành, thực tiễnChương trình môn Lịch sử coi trọng nội dung thực hành lịch sử, kết nối lịch sử với thực tiễn cuộc sống. Cụ thểa Chương trình coi thực hành là một nội dung quan trọng và là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực học sinh;b Chương trình tăng cường thời lượng thực hành; đa dạng hoá các loại hình thực hành thông qua các hình thức tổ chức giáo dục như hoạt động nhóm, cá nhân tự học; học ở trên lớp, bảo tàng, thực địa; học qua dự án, di sản;...;c Chương trình bảo đảm phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và của các địa phương. Thông qua hệ thống chủ đề và chuyên đề học tập, các hình thức tổ chức giáo dục, chương trình tạo ra độ mềm dẻo, linh hoạt để có thể điều chỉnh phù hợp với các địa phương và các nhóm đối tượng học sinh, đồng thời bảo đảm trình độ chung của giáo dục phổ thông trong cả nước, tương thích với trình độ khu vực và thế Dân tộc, nhân vănChương trình môn Lịch sử giúp học sinh nhận thức đúng về những giá trị truyền thống của dân tộc, hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và những giá trị phổ quát của công dân toàn cầu. Cụ thểa Chương trình giúp học sinh có nhận thức đúng về chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, vị thế của quốc gia - dân tộc trong khu vực và trên thế giới trong các thời kì lịch sử, hướng tới xây dựng lòng tự hào dân tộc chân chính, nhận thức được thế mạnh và cả những hạn chế trong di tồn lịch sử của dân tộc;b Chương trình giúp học sinh hình thành, phát triển các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, chống các định kiến, kì thị về xã hội, văn hoá, sắc tộc, tôn giáo; hướng tới các giá trị khoan dung, nhân ái, tôn trọng sự khác biệt và bình đẳng giữa các dân tộc, các cộng đồng người, các giới và nhóm xã hội; hướng tới hoà bình, hoà giải, hoà hợp và hợp tác;c Chương trình giúp học sinh có thái độ đúng đắn, tích cực đối với các vấn đề bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường, hướng tới phát triển bền vững và đấu tranh vì thế giới hoà bình, xã hội tiến bộ, minh bạch, công bằng, văn Mở, liên thôngChương trình môn Lịch sử có tính mở, tính liên thông. Cụ thểa Cấu trúc kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử tạo cơ hội cho học sinh kết nối, liên thông với kiến thức, kĩ năng các môn học khác như Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng và an ninh,...;b Chương trình dành quyền chủ động cho địa phương và nhà trường phát triển kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương, dành không gian sáng tạo cho giáo viên nhằm thực hiện chủ trương “một chương trình, nhiều sách giáo khoa”; chú trọng phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục lịch sử;c Chương trình bảo đảm nguyên tắc tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; kết nối chặt chẽ giữa các cấp học, giữa các lớp học trong từng cấp học và liên thông với chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNHChương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử, biểu hiện của năng lực khoa học đã được hình thành ở cấp trung học cơ sở; góp phần giáo dục tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, các phẩm chất, năng lực của người công dân Việt Nam, công dân toàn cầu phù hợp với xu thế phát triển của thời đại; giúp học sinh tiếp cận và nhận thức rõ vai trò, đặc điểm của khoa học lịch sử cũng như sự kết nối giữa sử học với các lĩnh vực khoa học và ngành nghề khác, tạo cơ sở để học sinh định hướng nghề nghiệp trong tương YÊU CẦU CẦN ĐẠT1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chungMôn Lịch sử góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thùChương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử trên nền tảng kiến thức cơ bản và nâng cao về lịch sử thế giới, khu vực và Việt Nam thông qua hệ thống chủ đề, chuyên đề về lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, văn minh. Năng lực lịch sử có các thành phần là tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã biểu hiện cụ thể của năng lực lịch sử được trình bày trong bảng sau Thành phần năng lực Biểu hiện TÌM HIỂU LỊCH SỬ- Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử; hiểu được nội dung, khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử trong quá trình học Tái hiện và trình bày được dưới hình thức nói hoặc viết diễn trình của các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ THỨC VÀ TƯ DUY LỊCH SỬ- Giải thích được nguồn gốc, sự vận động của các sự kiện lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; chỉ ra được quá trình phát triển của lịch sử theo lịch đại và đồng đại; so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa các sự kiện lịch sử, lí giải được mối quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch Đưa ra được những ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân về các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch sử; hiểu được sự tiếp nối và thay đổi của lịch sử; biết suy n ghĩ theo những chiều hướng khác nhau khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật, quá trình lịch DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌCRút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; trên nền tảng đó, có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt NỘI DUNG GIÁO DỤC1. Nội dung khái Nội dung cốt lõi Mạch nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 CHỦ ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP- Lịch sử và Sử họcx- Vai trò của Sử họcxLỊCH SỬ THẾ GIỚI- Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đạix- Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giớix- Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bảnx- Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nayx- Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnhxLỊCH SỬ ĐÔNG NAM Á- Văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đạix- Quá trình giành độc lập dân tộc của các quốc gia Đông Nam Áx- ASEAN Những chặng đường lịch sửxLỊCH SỬ VIỆT NAM- Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam trước năm 1858x- Cộng đồng các dân tộc Việt Namx- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945x- Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858x- Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đôngx- Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ tháng 8 năm 1945 đến nayx- Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nayx- Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận - hiện đạix- Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Chuyên đề học tậpa Mục tiêuBên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm học, những học sinh có thiên hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập. Mục tiêu của các chuyên đề này là- Mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực lịch sử đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu ở cấp trung học phổ Giúp học sinh hiểu sâu hơn vai trò của sử học trong đời sống thực tế, những ngành nghề có liên quan đến lịch sử để học sinh có cơ sở định hướng nghề nghiệp sau này cũng như có đủ năng lực để giải quyết những vấn đề có liên quan đến lịch sử và tiếp tục tự học lịch sử suốt Tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp học sinh phát triển tình yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu lịch sử dân tộc Việt Nam, lịch sử thế Nội dung các chuyên đề học tập Mạch nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆPChuyên đề Các lĩnh vực của Sử họcxCHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾChuyên đề Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá ở Việt NamChuyên đề Lịch sử nghệ thuật truyền thống Việt NamChuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt NamxxxCHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO KIẾN THỨCChuyên đề Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sửChuyên đề Chiến tranh và hoà bình trong thế kỉ XXChuyên đề Danh nhân trong lịch sử Việt NamChuyên đề Nhật Bản Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nayChuyên đề Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Namxxxxx2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớpLỚP 10 Nội dung Yêu cầu cần đạt LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức Lịch sử - Hiện thực lịch sử- Lịch sử được con người nhận thức- Trình bày được khái niệm lịch Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Sử học - Khái niệm sử học- Đối tượng nghiên cứu của sử học- Chức năng, nhiệm vụ của sử học- Giải thích được khái niệm sử Trình bày được đối tượng nghiên cứu của sử Nêu được chức năng, nhiệm vụ của sử học. Tri thức lịch sử và cuộc sống Học tập và khám phá lịch sử suốt đời - Sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời- Thu thập thông tin, sử liệu, làm giàu tri thức lịch sử- Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống- Giải thích được sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt Biết cách sưu tầm , thu thập, xử lí thông tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch Vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống ở mức độ đơn giản.- Quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hoá của dân tộc Việt Nam và thế TRÒ CỦA SỬ HỌC Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên - Mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá- Vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá và di sản thiên nhiên- Nêu được mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá và di sản thiên Có ý thức vận động các bạn và mọi người ở xung quanh cùng tham gia bảo vệ các di sản văn hoá và di sản thiên nhiên ở địa phương. Sử học với sự phát triển du lịch - Vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển du lịch- Vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hoá- Giải thích được vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển du Nêu được tác động của du lịch với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI Khái niệm văn minh - Khái niệm văn minh- Phân biệt văn minh và văn hoá- Giải thích được khái niệm văn Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá. Một số nền văn minh phương Đông Văn minh Ai Cập - Những thành tựu tiêu biểu- Ý nghĩa- Biết cách sư u tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên , kiến trúc, điêu khắc. Văn minh Trung Hoa - Những thành tựu tiêu biểu- Ý nghĩa- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo. Văn minh Ấn Độ - Những thành tựu tiêu biểu- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn Ý nghĩa Một số nền văn minh phương Tây Văn minh Hy Lạp - La Mã - Những thành tựu tiêu biểu- Ý nghĩa- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ - trung Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp - La Mã về chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao. Văn minh thời Phục hưng - Những thành tựu tiêu biểu- Ý nghĩa- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng về tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI Cách mạng công nghiệp thời cận đại Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất Những thành tựu cơ bản- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công Nếu được thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai Những thành tựu cơ bản- Nêu được những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai. Ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai - Về kinh tế- Về xã hội, văn hoá- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hoá. Cách mạng công nghiệp thời hiện đại Cách mạng công nghiệp lần thứ ba - Những thành tựu cơ bản- Nêu được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Cách mạng - Những thành tựu cơ bản- Nêu được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư - Về kinh tế- Về xã hội, văn hoá- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn Có thái độ trân trọng những thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch Vận dụng được những hiểu biết về tác động hai mặt của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên Internet, mạng xã MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI Hành trình phát triển và thành tựu của văn mình Đông Nam Á thời cổ - trung đại Hành trình phát triển Một số thành tựu tiêu biểu - Tôn giáo và tín ngưỡng- Văn tự và văn học- Kiến trúc và điêu khắc- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về lịch sử văn minh Đông Nam Trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á về tôn giáo và tín ngưỡng, văn tự và văn học, kiến trúc và điêu Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn minh Đông Nam Á, tham gia bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và ở Việt Nam nói SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1858 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam Văn minh Văn Lang - Âu Lạc - Cơ sở hình thành- Những thành tựu tiêu biểu- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về văn minh Văn Lang - Âu Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang - Âu Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc về đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước. Văn minh Champa - Cơ sở hình thành- Những thành tựu tiêu biểu- Nêu được cơ sở hình thành văn minh Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Champa về đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước. Văn minh Phù Nam - Cơ sở hình thành- Những thành tựu tiêu biểu- Nêu được cơ sở hình thành văn minh Phù Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam về đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà Biết vận dụng hiểu biết về các nền văn minh cổ để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam. Nhận thức được giá trị trường tồn của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Có ý thức trân trọng truyền thống lao động cần cù, sáng tạo của dân tộc Việt Nam trong lịch sử. Có trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn hoá của dân tộc. Văn minh Đại Việt Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của văn minh Đại Việt - Khái niệm văn minh Đại Việt- Cơ sở hình thành- Quá trình phát triển- Giải thích được khái niệm văn minh Đại Trình bày được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt về k ế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, Ấn Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt. Một số thành tựu của văn minh Đại Việt - Về kinh tế- Về chính trị- Về tư tưởng, tôn giáo- Về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về những thành tựu của văn minh Đại Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về kinh tế, chính trị, tư tưởng, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam - Phân tích được ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Trân trọng giá trị của nền văn minh Đại Việt, vận dụng hiểu biết về văn minh Đại Việt để giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hoá Việt ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Các dân tộc trên đất nước Việt Nam - Thành phần dân tộc theo dân số - Thành phần dân tộc theo ngữ hệ - Nêu được thành phần dân tộc theo dân Trình bày được việc phân chia tộc người theo ngữ hệ. Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Đời sống vật chất- Đời sống tinh thần- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nêu được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam - Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc- Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước- Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay- Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nêu được vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ Nêu được vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay - Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc- Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước- Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát Nêu được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân HÀNH LỊCH SỬ- Tổ chức các hoạt động thực hành lịch sử tại lớp Tiến hành các hoạt động giáo dục lịch sử gắn với thực địa di sản lịch sử, văn hoá,...- Học tập tại các bảo tàng, xem phim tài liệu lịch Tổ chức các câu lạc bộ, các cuộc thi “ Em yêu lịch sử”, “Nhà sử học trẻ tuổi”, các trò chơi lịch Củng cố , khắc sâu kiến thức lịch Rèn luyện các kĩ năng thực hành bộ môn, phát triển năng lực lịch Tạo hứng thú trong học ĐỀ LỚP 10 Nội dung Yêu cầu cần đạt Chuyên đề CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC Thông sử và Lịch sử theo lĩnh vực Khái quát về một số cách trình bày lịch sử truyền thống - Kể chuyện về quá khứ- Lịch sử biên niên- ......- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể. Thông sử - Khái niệm- Nội dung chính- Giải thích được khái niệm thông Nêu được nội dung chính của thông sử. Lịch sử theo lĩnh vực - Khái quát về các lĩnh vực của lịch sử- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới - Lịch sử dân tộc- Lịch sử thế giới- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử- Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử thế giới. Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam Lịch sử văn hoá Việt Nam - Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam- Khái lược tiến trình lịch sử văn hoá Việt Nam Lịch sử tư tưởng Việt Nam - Đối tượng, phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam- Khái lược lịch sử tư tưởng Việt Nam- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá Việt Nam trên đường thời Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên đường thời gian. Lịch sử xã hội Việt Nam - Đối tượng của lịch sử xã hội- Khái lược về xã hội Việt Nam truyền thống và hiện đại- Giải thích được đối tượng của lịch sử xã Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên đường thời gian. Lịch sử kinh tế Việt Nam - Đối tượng của lịch sử kinh tế- Khái lược lịch sử kinh tế Việt Nam- Giải thích được đối tượng của lịch sử kinh Tóm tắt được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời đề BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ Ở VIỆT NAM Di sản văn hoá Khái niệm di sản văn hoá - Khái niệm di sản văn hoá- Ý nghĩa của di sản văn hoá Phân loại di sản văn hoá và xếp hạng di tích lịch sử - văn hoá - Phân loại di sản văn hóa- Xếp hạng di sản văn hoá- Giải thích được khái niệm di sản văn Nêu được ý nghĩa của di sản văn hoá tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc, nhân loại được kế t hừa từ các thế hệ trước cho các thế hệ mai Chỉ ra được một số cách phân loại, xếp hạng di sản văn Phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển - Khái niệm bảo tồn di sản văn hoá- Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá- Giải thích được khái niệm bảo tồn di sản văn Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá bảo tồn phải đặt trong bối cảnh phát triển bền vững để bảo tồn không trở thành gánh nặng và rào cản của phát triển. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản - Cơ sở khoa học của công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá- Các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan - Vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn Trách nhiệm của các bên liên quan Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá- Phân tích được cơ sở khoa học của công tác bảo tồn di sản văn hoá trong quá trình phát triển bền vững của đất Nêu được các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá tuyên truyền giáo dục ý thức bảo tồn di sản, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường biện pháp bảo vệ di sản,...- Giải thích được vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản thông qua ví dụ cụ Có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá ở địa phương và đất nước. Một số di sản văn hoá tiêu biểu của dân tộc Việt Nam gợi ý Giới thiệu một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu - Dân ca quan họ Bắc Ninh- Ca trù- Không gian văn hoá cồng chiên g Tây Nguyên- Nhã nhạc cung đình Huế- Đờn ca tài tử Nam Bộ- ........- Xác định được vị trí phân bố các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên bản Giới thiệu được nét cơ bản về một trong số những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu. Giới thiệu một số di sản văn hoá vật thể tiêu biểu - Trống đồng Đông Sơn- Thành Cổ Loa- Hoàng thành Thăng Long- Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội- Quảng trường Ba Đình và Di tích lịch sử Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh- Thành Nhà Hồ- Cố đô Huế- Tháp Chăm- ....- Xác định được vị trí phân bố các di sản lịch sử văn hoá vật thể tiêu biểu trên bản Giới thiệu được nét cơ bản về một trong số di sản lịch sử văn hoá vật thể tiêu biểu. Giới thiệu một số di sản thiên nhiên tiêu biểu - Các Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn, Non nước Cao Bằng- Vịnh Hạ Long- Vườn quốc gia Cú c Phương- Vườn quốc gia Cát Tiên- .....- Xác định vị trí phân bố các di sản thiên nhiên tiêu biểu trên bản Giới thiệu được những nét cơ bản về một trong số những di sản thiên nhiên tiêu biểu. Giới thiệu một số di sản phức hợp tiêu biểu - Khu di tích - danh thắng Trà ng An Ninh Bình- Khu di tích - danh thắng Yên Tử Quảng Ninh- Xác định được vị trí phân bố các di sản phức hợp tiêu biểu trên bản Giới thiệu được những nét cơ bản về một trong số các di sản phức hợp tiêu đề NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858 Một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu - Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần- Nhà nước quân chủ thời Lê sơ- Nhà nước quân chủ thời Nguyễn Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858 - Quốc triều hình luật- Hoàng Việt luật lệ- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nêu và phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Phân tích được nét chính của hai bộ luật tiêu biểu của nhà nước quân chủ Việt Nam Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà 1945 -1976 Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà - Bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà- Ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà- Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Nêu được ý nghĩa của việc ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà - Đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà- Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong quá trình kháng chiến chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 - 1976- Phân tích được đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Nêu được vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong quá trình kháng chiến chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 - 1976. Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay Sự ra đời của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Bối cảnh ra đời của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam- Ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế- Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nêu được ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nêu được vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Một số bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay Một số điểm chung của các bản H iế n pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay - Bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp Việt Nam các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013- Một số điểm chung của các bản Hiến pháp Việt Nam- Nêu được điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp ở Việt Nam từ năm 1946 đến nay 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013 những thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, gắn với một giai đoạn phát triển của lịch sử dân Phân tích được một số điểm chính của các bản Hiến pháp Việt Nam cơ sở pháp lí để xây dựng hệ thống pháp luật, tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước,... Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam Hiến pháp năm 1946 - Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946- Ý nghĩa lịch sử Hiến pháp của thời kì đổi mới Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 - Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp đầu tiên của thời kì đổi mới- Hiến pháp năm 2013 Hiến pháp thứ hai của thời kì đổi mới- Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946 ghi nhận thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945, quyền bình đẳng và nghĩa vụ công dân, cơ cấu hệ thống chính trị,...- Phân tích được ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946 - Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử Việt Nêu được một số nét chính của Hiến pháp năm 1992 ban hành trong những năm đầu của công cuộc Đổi mới, là cơ sở chính trị - pháp lí quan trọng để thực hiện công cuộc Đổi mới,...- Phân tích được điểm mới của Hiến pháp năm 2013 sự tiến bộ về tư tưởng dân chủ, cơ cấu Nhà nước, kĩ thuật lập hiến,...- Có ý thức trân trọng lịch sử lập hiến của dân tộc, có trách nhiệm và sẵn sàng vận động người khác cùng tuân thủ pháp 11 Nội dung Yêu cầu cần đạt CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản - Kinh tế- Chính trị- Xã hội- Tư tưởng- Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng. Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản - Mục tiêu và nhiệm vụ- Giai cấp lãnh đạo và động lực cách mạng- Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản. Kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản - Kết quả- Ý nghĩa- Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản. Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ - Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản - Chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa- Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản- Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền Chủ nghĩa tư bản hiện đại - Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại- Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện Nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản. Vận dụng được những hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY Sự hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết - Quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết- Ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết- Trình bày được quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Phân tích được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế g i ới thứ hai - Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu- Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ Latinh- Nguyên nhân khủng hoảng và sụ p đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ Nêu được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á, khu vực Mỹ Lat i Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay - Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay- Thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc- Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến Nêu được những thành tựu chính và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Có ý thức trân trọng những thành tựu , giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt TRÌNH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á Quá trình xâm lược và cai trị - Đông Nam Á hải đảo- Đông Nam Á lục địa- Trình bày được quá trình các nước thực dân phương Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa. Công cuộc cải cách ở Xiêm - Công cuộc cải cách ở Xiêm- Ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm- Trình bày được công cuộc cải cách ở Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á - Đông Nam Á hải đảo- Đông Nam Á lục địa- Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở một số nước Đông Nam Á hải đảo In don esia, Philippines và Đông Nam Á lục địa Myanmar, ba nước Đông Dương. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á - Cuối thế kỉ XIX đến năm 1920- Từ năm 1920 đến năm 1945- Từ năm 1945 đến năm 1975- Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á. Thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập - Những ảnh hưởng của chế độ thực dân- Quá trình tái thiết và phát triển- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở Việt Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Có ý thức trân trọng những thành quả đấu tranh giành độc lập và phát triển của các dân tộc ở Đông Nam Á hiện TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam - Vị trí địa chi ến lược của Việt Nam- Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam- Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Biết trân trọng truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của các thế hệ Việt Nam trong lịch sử, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu - Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán và chiến thắng Bạch Đằng năm 938- Cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 và những năm 1075-1077- Ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên- Kháng chiến chống quân Xiêm những năm 1784 - 1785- Kháng chiến chống quân Thanh năm 1789- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam về thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược. Một số cuộc kháng chiến không thành công - Kháng chiến chống quân Triệu- Kháng chiến chống Minh- Kháng chiến chống thực dân Pháp nửa sau thế kỉ XIX- Nguyên nhân không thành công- Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến không thành công về thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết Giải thích được nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện Có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN - đến cuối thế kỉ XIX Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng- Khởi nghĩa Bà Triệu- Khởi nghĩa Lý Bí- Khởi nghĩa Phùng Hưng- Trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc Nêu được ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. Khởi nghĩa Lam Sơn - Bối cảnh lịch sử- Diễn biến chính- Ý nghĩa lịch sử- Nêu được bối cảnh lịch sử của khởi nghĩa Lam Trình bày được diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Nêu được ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn. Phong trào Tây Sơn - Bối cảnh lịch sử- Diễn biến chính- Ý nghĩa lịch sử- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử về phong trào Tây Trình bày được bối cảnh lịch sử và những diễn biến chính của phong trào Tây Nêu được ý nghĩa của phong trào Tây Sơn. Một số bài học lịch sử - Về quá trình tập hợp lực lượng- Về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc- Về nghệ thuật quân sự- Bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay- Rút ra được những bài học lịch sử chính của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam về quá trình vận động, tập hợp quần chúng nhân dân tham gia, vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc, nghệ thuật quân Nêu được các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam trong lịch sử, sẵn sàng tham gia đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1858 Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đầu thế kỉ XV - Bối cảnh lịch sử- Nội dung chính- Kết quả- Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của nhà Hồ. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông thế kỉ XV - Bối cảnh lịch sử- Nội dung chính- Kết quả- Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa của cuộc cải cách của Lê Thánh Tông. Cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX - Bối cảnh lịch sử- Nội dung chính- Kết quả- Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa của cuộc cải cách của Minh Có ý thức trân trọng giá trị của các cuộc cải cách trong lịch sử dâ n SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông Vị trí của Biển Đông - Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông - Tuyến đường giao thông biển huyết mạch- Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương- Nguồn tài nguyên thiên nhiên biển- Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển. Tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông - Vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa- Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa- Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông. Việt Nam và Biển Đông Tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam - Về quốc phòng, an ninh- Về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm- Nêu được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam về quốc phòng, an ninh, về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm. Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa - Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa- Cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông- Nêu được Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch Trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình - Ban hành văn bản pháp luật k hẳng định chủ quyền- Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc UNCLOS- Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012- Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông DOC- Nêu được chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà Trân trọng những thành quả đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, sẵn sàng tham gia đóng góp vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước Việt HÀNH LỊCH SỬ- Tổ chức các hoạt động thực hành lịch sử tại lớp Tiến hành các hoạt động giáo dục lịch sử gắn với thực địa di sản lịch sử, văn hoá,...- Học tập tại các bảo tàng, xem phim tài liệu lịch Tổ chức các câu lạc bộ, các cuộc thi “ Em yêu lịch sử”, “Nhà sử học trẻ tuổi”, các trò chơi lịch Củng cố, khắc sâu kiến thức lịch Rèn luyện các kĩ năng thực hành bộ môn, phát triển năng lực lịch Tạo hứng thú trong học ĐỀ LỚP 11Nội dungYêu cầu cần đạtChuyên đề LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG VIỆT NAMNghệ thuật thời Lý - TrầnNghệ thuật thời Lý- Kiến trúc- Điêu khắc- Nêu được những nét cơ bản của nghệ thuật thời Lý về kiến trúc, điêu khắc thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu,...Nghệ thuật thời Trần- Kiến trúc- Điêu khắc- Nêu được những thành tựu nghệ thuật chính thời Trần về kiến trúc và điêu khắc thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu,...Nghệ thuật thời Lê sơ và thời MạcNghệ thuật thời Lê sơ- Kiến trúc- Điêu khắc- Nêu được những thành tựu nghệ thuật chính thời Lê sơ về kiến trúc và điêu khắc thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu,...Nghệ thuật thời Mạc- Kiến trúc- Điêu khắc- Liệt kê được những thành tựu nghệ thuật chính thời Nêu được những điểm chính của nghệ thuật kiến trúc thời thuật thời Lê trung hưng và thời NguyễnNghệ thuật thời Lê trung hưng- Kiến trúc- Điêu khắc- Mỹ thuật- Nêu được những nét cơ bản của nghệ thuật thời Lê trung hưng về kiến trúc, điêu khắc, mỹ thuật thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu,...- Phân tích được những điểm mới về nghệ thuật thời Lê trung thuật thời Nguyễn- Kiến trúc- Điêu khắc- Mỹ thuật- Âm nhạc- Mô tả được những nét cơ bản về nghệ thuật thời Nguyễn về kiến trúc, điêu khắc, mỹ thuật, âm nhạc thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu,...- Nêu được những điểm mới của nghệ thuật thời đề CHIẾN TRANH VÀ HOÀ BÌNH TRONG THẾ KỈ XXChiến tranh và hoà bình nửa đầu thế kỉ XXHai cuộc chiến tranh thế giới nửa đầu thế kỉ XX- Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918 nguyên nhân, hậu quả và tác động- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945 nguyên nhân, hậu quả và tác động- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế đấu tranh vì hoà bình giữa hai cuộc chiến tranh thế giới- Sắc lệnh hoà bình của Lênin năm 1917, chính sách ngoại giao hoà bình của Liên Xô- Hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới- Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới thông qua ví dụ cụ thể Sắc lệnh hoà bình của Lênin năm 1917, chính sách ngoại giao hoà bình của Liên Xô; Những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh,...Phong trào kháng chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai- Phong trào kháng chiến chống phát xít ở châu Âu, châu Á, châu Phi- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xít vì hoà bình của nhân dân thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ Cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô- Phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên tranh và hoà bình từ sau năm 1945 đến nayChiến tranh lạnh 1947 - 1989- Nguyên nhân, đặc điểm- Hậu quả- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm của Chiến tranh Kết thúc Chiến tranh lạnh nguyên nhân và tác động- Đánh giá được những hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói Phân tích được nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói tranh, xung đột quân sự sau Chiến tranh lạnh- Các cuộc nội chiến, xung đột quân sự khu vực- Cuộc tấn công khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001 và cuộc chiến chống khủng bố toàn cầu của Mỹ- Giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001, cuộc chiến chống khủng bố toàn cầu của Mỹ, chiến tranh Iraq, Afghanistan, các cuộc chiến tranh ở khu vực Trung Đông,...Đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới- Đấu tranh chống chạy đua vũ trang, vì hoà bình của nhân dân thế giới trong Chiến tranh lạnh- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong Chiến tranh lạnh Đại hội hoàbình thế giới ngày 26 tháng 4 năm 1949 Paris, sự thành lập Hội đồng Hoà bình thế giới và các hoạt động Phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam- Nêu được nét chính về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thông qua ví dụ cụ Đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới sau Chiến tranh lạnh- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn sau khi Chiến tranh lạnh kết Có ý thức trân trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế đề DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAMKhái quát về danh nhân trong lịch sử dân tộcKhái niệm danh nhânVai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc- Giải thích được khái niệm danh Nêu được nét chính về vai trò của danh nhân trong lịch sử dân số nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam thời cổ - trung đại Gợi ý lựa chọnĐinh Bộ LĩnhTrần Thủ ĐộLê Thánh TôngMinh Mệnh...- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu được thân thế, sự nghiệp của một số nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung Nêu được nhận xét về những đóng góp chính của các nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung Có ý thức trân trọng những đóng góp của các nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử dân số danh nhân quân sự Việt Nam Gợi ý lựa chọnNgô QuyềnTrần Quốc TuấnNguyễn HuệVõ Nguyên Giáp...- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu được thân thế, sự nghiệp của một số danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Đánh giá được vai trò của danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Có ý thức trân trọng những đóng góp của danh nhân quân sự trong lịch sử dân số danh nhân văn hoá Việt Nam Gợi ý lựa chọnTrần Nhân Tông Nguyễn Trãi Nguyễn DuHồ Xuân Hương…- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về một số danh nhân văn hoá trong lịch sử Việt Nêu được nhận xét về những đóng góp chính của danh nhân văn hoá trong lịch sử Việt Nam thông qua ví dụ cụ Có ý thức trân trọng những đóng góp của danh nhân văn hoá trong lịch sử dân số danh nhân Việt Nam trong lĩnh vực khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo Gợi ý lựa chọnChu Văn An Lê Quý Đôn Tuệ TĩnhTrần Đại NghĩaTôn Thất TùngĐào Duy Anh…- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về một số danh nhân trong lịch sử Việt Nam về lĩnh vực khoa học - công nghệ và giáo dục - đào Nêu được nhận xét về đóng góp chính của danh nhân trong lĩnh vực khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo thông qua ví dụ cụ Có ý thức trân trọng những đóng góp của danh nhân khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo trong lịch sử dân 12Nội dungYêu cầu cần đạtTHẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNHLiên hợp quốcMột số vấn đề cơ bản về Liên hợp quốc- Lịch sử hình thành- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về quá trình thành lập Liên hợp Phân tích được bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động- Trình bày được mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Liên hợp Cơ cấu tổ chức- Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu để tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của Liên hợp trò của Liên hợp quốc- Trong lĩnh vực hoà bình, an ninh quốc tế- Trong lĩnh vực phát triển- Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế thông qua ví dụ cụ Phân tích được vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người Trong lĩnh vực quyền con người, văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác- Phân tích được vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội và các lĩnh vực hợp quốc và Việt Nam- Hoạt động của các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc ở Việt Nam- Nêu được nhận xét về vai trò của các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc ở Việt Nam thông qua ví dụ cụ Đóng góp của Việt Nam đối với các hoạt động của Liên hợp quốc- Nêu được nhận xét về đóng góp của Việt Nam đối với các hoạt động của Liên hợp quốc. Tự hào về vai trò và đóng góp của Việt Nam và có ý thức sẵn sàng đóng góp sự nghiệp chung của Liên hợp quốc và cộng đồng quốc tự thế giới trong Chiến tranh lạnhTrật tự thế giới hai cực Yalta- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về Trật tự thế giới hai cực Sự hình thành- Phân tích được sự hình thành Trật tự thế giới hai cực Nội dung- Trình bày được những nét chính của Trật tự thế giới hai cực sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Yalta- Nguyên nhân sụp đổ- Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Hệ quả và tác động- Phân tích được hệ quả và tác động sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Yalta đối với tình hình thế tự thế giới sau Chiến tranh lạnhNhững chuyển biến của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh- Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh- Phân tích được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh Sự điều chỉnh chiến lược phát triển của các quốc gia- Giải thích được vì sao các quốc gia phải điều chỉnh chiến lược phát triển sau khi Chiến tranh lạnh kết thế đa cực trong quan hệ quốc tế- Khái niệm đa cực- Xu thế đa cực- Trình bày được khái niệm đa Giải thích được vì sao thế giới hướng tới xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Vận dụng được những hiểu biết về thế giới sau Chiến tranh lạnh để hiểu và giải thích những vấn đề thời sự trong quan hệ quốc TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAYGiai đoạn từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973Sự phát triển kinh tế 1945 - 1973- Sự phát triển kinh tế 1945 - 1960- Sụ suy giảm kinh tế 1960 - 1973- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển 1945 - 1960 và sự suy giảm của nền kinh tế Mỹ 1960 - 1973.Tình hình chính trị - xã hội 1945 - 1973- Các chương trình cải cách xã hội- Phong trào đòi quyền công dân- Giải thích được vì sao những năm 1960 - 1973 ở Mỹ được gọi là “thời kì của những thay đổi”.Giai đoạn từ năm 1973 đến năm 2000Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 và tác động đối với nước Mỹ- Nước Mỹ với cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973- Thời kì lạm phát, đình đốn của nền kinh tế- Những vấn đề chính trị - xã hội- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về diễn biến cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm Chỉ ra được tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ đối với nước Phân tích được nét chính về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của nước Mỹ trong thập niên 70 của thế kỉ biện pháp điều chỉnh kinh tế - xã hội thập niên 80 của thế kỉ XX- Chính sách kinh tế của Chính quyền Reagan- Phân tích được những nội dung chính của chính sách kinh tế của chính quyền Tình hình chính trị - xã hội- Nêu được nét chính về tình hình chính trị - xã hội nước Mỹ thập niên 80 của thế kỉ kì tăng trưởng thập niên 90 của thế kỉ XX- Tăng trưởng kinh tế, tự do hoá thương mại- Tình hình chính trị - xã hội- Giải thích được nguyên nhân kinh tế Mỹ tăng trưởng trong thập niên 90 của thế kỉ Nêu được nét chính về tình hình chính trị - xã hội nước Mỹ thập niên 90 của thế kỉ năm đầu thế kỉ XXI đến nayNước Mỹ từ đầu thế kỉ XXI đến nay- Tác động của sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 đối với nước Mỹ- Giải thích được tác động của cuộc tấn công khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001 đối với nước Khái lược tình hình kinh tế - xã hội Mỹ những năm đầu thế kỉ XXI- Nêu được những sự kiện chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Mỹ những năm đầu thế kỉ nét chính về quá trình phát triển kinh tế - xã hội Mỹ từ năm 1945 đến nay- Về sự phát triển kinh tế- Về những biến đổi chính trị, xã hội- Phân tích được nét chính về sự phát triển kinh tế của nước Mỹ từ năm 1945 đến Phân tích được những nét chính về những biến đổi chính trị, xã hội nước Mỹ từ năm 1945 đến Vận dụng được hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế - xã hội Mỹ để giải thích được vấn đề thời sự của Mỹ hiện CUỘC CẢI CÁCH MỞ CỬA Ở TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1978 ĐẾN NAYBối cảnh lịch sửKhái quát các thời kì phát triển chính của Trung Quốc từ năm 1949 đến năm 1978- Nêu được các thời kì phát triển chính của Trung Quốc trên đường thời gian Thập niên đầu xây dựng chế độ mới 1949 - 1959; hai thập niên không ổn định 1959 - 1978.Bối cảnh Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa- Những sai lầm về đường lối phát triển kinh tế xã hội trong hai thập niên 1959 - 1978- Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội- Giải thích được vì sao Trung Quốc phải tiến hành cải cách mở cửa khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng do những sai lầm về đường lối phát triển kinh tế - xã hội trong hai thập niên 1959 - trình cải cách mở cửaĐường lối cải cách- Trọng tâm cải cách phát triển kinh tế- Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản- Tiến hành cải cách mở cửa, phát triển kinh tế thị trường- Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc- Phân tích được những nội dung chính của đường lối cải cách, mở cửa của Trung Quốc phát triển kinh tế, kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản, tiến hành cải cách mở cửa, phát triển kinh tế thị trường, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung giai đoạn cải cách mở cửa- Giai đoạn 1978 - 1991- Giai đoạn 1992 - 2000- Giai đoạn 2001 - 2012- Giai đoạn 2012 - 2020- Trình bày được các giai đoạn cải cách mở cửa của Trung Quốc trên đường thời gian Giai đoạn khởi đầu 1978 - 1991; xây dựng thể chế kinh tế thị trường 1992 - 2000; từng bước hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường 2001 - 2012; cải cách mở cửa sâu rộng 2012 - 2020.Thành tựu chính và một số đặc điểm của cải cách mở cửaNhững thành tựu chính- Về kinh tế - xã hội- Về khoa học công nghệ, văn hoá, giáo dục- Về đối ngoại- Phân tích được những thành tựu chính của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, văn hoá, giáo dục,...- Nêu được một số nét chính về chính sách đối ngoại của Trung số đặc điểm của cải cách mở cửa- Về bối cảnh lịch sử- Về phương thức cải cách mở cửa- Về quá trình cải cách mở cửa- Phân tích được những đặc điểm của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về bối cảnh lịch sử, về phương thức mang “đặc sắc Trung Quốc”, phương châm “dò đá qua sông”; về quá trình cải cách tính đồng bộ và phối hợp, lựa chọn trọng điểm,…ASEAN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬSự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEANQuá trình hình thành ASEAN- Quá trình hình thành ASEAN- Mục đích thành lập của ASEAN- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu về quá trình thành lập Trình bày được quá trình hình thành và mục đích thành lập của trình phát triển của ASEAN- Từ ASEAN 5 1967 đến ASEAN 10 1999- Các giai đoạn phát triển chính của ASEAN 1967 đến nay- Phân tích được quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN Nêu được các giai đoạn phát triển chính của ASEAN 1967 đến nay trên đường thời cấu tổ chức của ASEAN trình bày theo sơ đồ- Hội nghị Cấp cao ASEAN- Hội đồng Điều phối ASEAN- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN- Các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành- Tổng Thư kí ASEAN và Ban Thư kí ASEAN- Ban Thư kí ASEAN quốc gia- Trình bày được cơ cấu tổ chức của ASEAN thông qua sơ tắc cơ bản và phương thức hoạt động của ASEAN- Nguyên tắc cơ bản theo Hiến chương ASEAN- Phương thức ra quyết định của ASEAN- Chỉ ra được những nguyên tắc cơ bản của Giải thích được phương thức ASEAN ASEAN Way là cách tiếp cận riêng của ASEAN trong việc giải quyết các vấn đề của khu vực và duy trì quan hệ giữa các nước thành đồng ASEAN Từ ý tưởng đến hiện thựcÝ tưởng và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN- Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN- Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN- Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN- Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu để tìm hiểu về quá trình hình thành và mục tiêu của Cộng đồng Nêu được nét chính về ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng trụ cột của Cộng đồng ASEAN- Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN APSC- Cộng đồng Kinh tế ASEAN AEC- Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASCC- Phân tích được nội dung ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN APSC,Cộng đồng Kinh tế ASEAN AEC, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASCC.Cộng đồng ASEAN sau năm 2015- Tầm nhìn ASEAN sau năm 2015- Những thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN- Nêu được nhận xét về thuận lợi, khó khăn của Cộng đồng ASEAN. Có ý thức sẵn sàng tham gia vào các hoạt động xây dựng Cộng đồng MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945, CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN NAYCách mạng tháng Tám năm 1945Khái quát về Cách mạng tháng Tám năm 1945- Bối cảnh lịch sử- Diễn biến chính- Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm nhân thắng lợi, vị trí, ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong tiến trình lịch sử Việt Nam- Nguyên nhân thắng lợi- Nêu được nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm Ý nghĩa lịch sử- Phân tích được vị trí, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong tiến trình lịch sử Việt kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954Khái quát về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp- Bối cảnh lịch sử- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Những diễn biến chính- Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân nhân thắng lợi, vị trí, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong tiến trình lịch sử Việt Nam- Nguyên nhân thắng lợi- Vị trí, ý nghĩa lịch sử- Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Phân tích được vị trí, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong tiến trình lịch sử Việt kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975 Khái quát về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước- Bối cảnh lịch sử- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu Các giai đoạn phát triển chính- Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nhân thắng lợi, vị trí, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong tiến trình lịch sử Việt Nam- Nguyên nhân thắng lợi- Vị trí, ý nghĩa lịch sử- Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu Phân tích vị trí, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong tiến trình lịch sử Việt Trân trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay Khái quát về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay- Bối cảnh lịch sử- Diễn biến chính- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc từ sau tháng 4 năm 1975 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX, cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở vùng biên giới phía Bắc và ở Biển Đông từ năm 1979 đến nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay- Ý nghĩa lịch sử- Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến số bài học lịch sử- Về đại nghĩa dân tộc, tinh thần yêu nước- Về vai trò của khối đoàn kết dân tộc- Về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại- Về nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật quân sự- Rút ra được những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay bài học về đại nghĩa dân tộc, tinh thần yêu nước; về vai trò của khối đoàn kết dân tộc trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay; về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; nghệ thuật lãnh đạo và nghệ thuật quân Phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Trân trọng những bài học kinh nghiệm trong lịch sử và sẵn sàng góp phần tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAYKhái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay- Xây dựng đường thời gian về các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, điểm lại các giai đoạn phát triển chính trên đường thời gianGiai đoạn 1986 - 1995+ Giai đoạn 1986 - 1995 khởi đầu công cuộc Đổi đoạn 1996 - 2006+ Giai đoạn 1996 - 2006 đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc đoạn 2007 đến nay+ Giai đoạn từ năm 2007 đến nay tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nayVề bối cảnh lịch sử- Bối cảnh quốc tế, khu vực- Bối cảnh trong nước- Phân tích được công cuộc Đổi mới ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều biến đổi. Kinh nghiệm cải cách của các nước gợi mở cho Việt Nam trong quá trình đổi quá trình đổi mới- Đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ lĩnh vực kinh tế- Đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới về chính trị, xã hội, văn hoá- Giải thích được quá trình đổi mới của Việt Nam bắt đầu từ lĩnh vực kinh tế. Đổi mới kinh tế là trọng tâm, song song với đổi mới kinh tế, từng bước đổi mới về chính trị, xã hội, văn phương thức- Đổi mới ở Việt Nam diễn ra từ hai chiều vừa có sự chỉ đạo từ trên xuống, vừa có sự sáng tạo của nhân dân từ dưới lên- Phân tích được công cuộc Đổi mới ở Việt Nam diễn ra từ hai chiều vừa có sự chỉ đạo từ trên xuống, vừa có sự sáng tạo của nhân dân từ dưới lên các địa phương, các hợp tác xã, doanh nghiệp.- Đổi mới gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế- Giải thích được công cuộc Đổi mới ở Việt Nam gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động gia nhập ASEAN, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nayThành tựu cơ bản- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài trong nhiều năm- Giải thích được công cuộc Đổi mới đã đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung Chuyển đổi quan trọng về mô hình kinh tế và mô hình quản lí kinh tế- Phân tích được sự chuyển đổi quan trọng từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình mới - kinh tế hàng hoá nhiều thành phần; từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế thị Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính trị- Trình bày được những nét chính về quá trình xây dựng và đổi mới trong cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu quả của hệ thống chính Vượt qua tình trạng bị bao vây cấm vận, tích cực và chủ động hội nhập quốc tế- Giải thích được Việt Nam đã vượt qua thế bị bao vây, cấm vận, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, quan hệ quốc tế và thương mại quốc tế mở rộng mạnh Giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển văn hoá, con người- Phân tích được nét chính về việc giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển văn hoá, con người, chú trọng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã số bài học kinh nghiệm- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh- Phân tích được đổi mới là sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và vai trò lãnh đạo của Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp- Giải thích được sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ tất cả các mặt của đời sống xã hội, có những bước đi thích Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử để phân tích được vai trò của quần chúng nhân dân trong công cuộc Đổi Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới- Trình bày được vai trò của việc kết hợp nội lực với ngoại lực, phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại như là cách thức để tận dụng thời cơ, vận hội để tiếp tục công cuộc Đổi Có ý thức trân trọng những thành tựu của công cuộc Đổi mới, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc Đổi mới ở địa phương và đất SỬ QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI VIỆT NAMQuan hệ bang giao Việt Nam thời cổ - trung đạiQuan hệ bang giao Việt Nam với Trung Quốc- Sự thiết lập quan hệ bang giao Việt Nam - Trung Quốc ở thế kỉ X- Tóm tắt được những nét chính về sự thiết lập quan hệ bang giao Việt Nam - Trung Quốc ở thế kỉ thứ Đặc điểm của quan hệ bang giao Việt Nam - Trung Quốc- Phân tích được những đặc điểm của quan hệ bang giao Việt Nam - Trung hệ bang giao Việt Nam với Đông Nam Á- Quan hệ bang giao Việt Nam - Đông Nam Á- Nêu được nhưng nét chính trong quan hệ bang giao Việt Nam - Đông Nam hệ đối ngoại Việt Nam thời cận - hiện đạiHoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945- Bối cảnh lịch sử- Hoạt động đối ngoại chủ yếuQuan hệ đối ngoại Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954- Nêu được nét khái quát về bối cảnh lịch sử và những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.- Hoàn cảnh lịch sử- Chủ trương đối ngoại- Những thành tựu chính- Nêu được tác động của hoàn cảnh lịch sử đến các hoạt động đối ngoại trong kháng chiến chống Nêu được nhận xét về những thành tựu của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống hệ đối ngoại Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ 1954 - 1975- Hoàn cảnh lịch sử- Chủ trương đối ngoại- Những thành tựu chính- Nêu được tác động của bối cảnh lịch sử đến các hoạt động đối ngoại trong kháng chiến chống Đánh giá được những thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống hệ đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985- Hoàn cảnh lịch sử- Chủ trương đối ngoại- Những thành tựu chính- Nêu được tác động của hoàn cảnh lịch sử đối với hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - Đánh giá được những thành tựu của đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn 1975 - hệ đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay- Hoàn cảnh lịch sử- Chủ trương hội nhập quốc tế- Thành tựu và thách thức của đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới- Sưu tầm và sử dụng tư liệu để hiểu về quan hệ đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi Giải thích được vì sao Việt Nam chủ trương hội nhập quốc Đánh giá được những thành tựu và thách thức của đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử, góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc CHÍ MINH TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAMKhái quát về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí MinhNhững yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh- Hoàn cảnh đất nước- Hoàn cảnh quê hương- Hoàn cảnh gia đình- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Phân tích được một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí sử Hồ Chí Minh- Xuất thân- Quê quán- Tóm tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí quát về sự nghiệp của Hồ Chí Minh- Tuổi trẻ- Hoạt động ở nước ngoài 1911 - 1941- Trở về Việt Nam- Trong nhà tù ở Trung Quốc- Hoạt động lãnh đạo cách mạng- Nêu được tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh trên đường thời Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộcXác định con đường cứu nước- Hành trình đi tìm đường cứu nước- Con đường cứu nước- Ý nghĩa của việc tìm ra con đường cứu nước- Giới thiệu được hành trình đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh trên bản Phân tích được nội dung cơ bản của con đường cứu nước của Hồ Chí Nêu được ý nghĩa của sự kiện Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu lập Đảng Cộng sản Việt Nam- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng- Triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam- Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam- Phân tích được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức của Hồ Chí Minh cho sự ra đời của Đảng Cộng Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt đạo Cách mạng tháng Tám 1945- Triệu tập và chủ trì Hội nghị Trung ương 8 tháng 5 năm 1941- Sáng lập Mặt trận Việt Minh ngày 19 tháng 5 năm 1941- Trực tiếp lãnh đạo và tiến hành các hoạt động đấu tranh ngoại giao trong thời gian từ năm 1941 đến năm 1945- Cùng Trung ương Đảng và Mặt trận Việt Minh lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà- Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc triệu tập Hội nghị Trung ương 8 tháng 5 năm 1941.- Phân tích được ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh ngày 19 tháng 5 năm 1941 và vai trò của Hồ Chí đạo kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 và chống Mỹ 1954 - 1969- Giai đoạn 1945 - 1946- Giai đoạn 1946 - 1954- Giai đoạn 1954 - 1969- Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám 1945 - 1946 khi thực hiện chủ trương “hoà để tiến” thông qua việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 06 tháng 3 năm 1946 và bản Tạm ước ngày 14 tháng 9 năm 1946.- Phân tích được vai trò của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954.- Phân tích được vai trò của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ 1954 - 1969.- Có ý thức trân trọng công lao, đóng góp của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt NamHồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới- Danh hiệu+ Năm 1987, UNESCO công nhận Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá lớn+ Nhân dân thế giới đánh giá cao những cống hiến và những giá trị tư tưởng và văn hoá của Hồ Chí Minh- Tưởng niệm Nhà lưu niệm; Đài kỉ niệm; Đặt tên một số đại lộ,...- Giải thích được vì sao nhân dân thế giới đánh giá cao những cống hiến và giá trị tư tưởng, văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Chí Minh trong lòng nhân dân Việt Nam- Bảo tàng, Nhà lưu niệm- Hình tượng văn học, nghệ thuật- Phong trào học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh- Giải thích được vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng dân tộc Việt Có ý thức trân trọng những cống hiến và giá trị tư tưởng văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tích cực tham gia phong trào học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí HÀNH LỊCH SỬ- Tiến hành các hoạt động giáo dục lịch sử gắn với thực địa, tham quan di tích lịch sử, văn Tham quan các bảo tàng, xem phim tài liệu lịch sử,...- Tổ chức các câu lạc bộ “Em yêu lịch sử”, “Nhà sử học trẻ tuổi”,...- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, các trò chơi lịch sử,.....................Mời các bạn sử dụng file tải về trong bài để xem chi tiết nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử cấp các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của

dạy học lịch sử theo hướng tiếp cận năng lực