thông tư 120 bộ tài chính
Bộ Tài chính cho biết quy mô dự kiến khi xây dựng chính sách gia hạn thuế trong gói hỗ trợ phục hồi, phát triển kinh tế là 135.000 tỷ đồng; đến hết tháng Tám vừa qua, đã gia hạn các loại thuế ước khoảng 52.000 tỷ đồng, tương đương khoảng 38,5% kế hoạch.. Theo Bộ Tài chính, việc thực hiện gia hạn thời
Tổng công ty IDICO - CTCP (IDC : HNX) Trong suốt 18 năm qua, vượt qua muôn vàn khó khăn, thách thức, sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, Tổng công ty đã không ngừng phát triển về năng lực quản lý, năng lực thi công, năng lực tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân
Quyết định số 120/2009/TT-BTC ngày 16/06/2009 do Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Nam miền Bắc. (PLO)- Theo Thủ tướng Phạm Minh Chính hai bệnh viện hiện đã chậm tiến độ nhiều năm, đội vốn, nguyên nhân do những yếu kém, sai từ khi lập dự án, tư vấn, thẩm định dự án, quyết định đầu tư. Ngày 18-9, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và đoàn
THÔNG TIN CHÍNH. BIDV cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong phạm vi Việt Nam cho các đối tượng khách hàng nhanh chóng và tiện lợi: ghi có tức thời với khách hàng nhận tiền có tài khoản tại BIDV; chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 qua tài khoản/ thẻ tới các ngân hàng liên kết.
Bonne Description Pour Site De Rencontre. ...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu... Danh mục Văn bản và Tra cứu 1. Tra cứu Văn Bản 2. Tra cứu Dự thảo 3. Văn bản mới ban hành 4. Tra cứu Tiêu Chuẩn 5. ICS Phân loại Quốc tế về Tiêu chuẩn 6. Tra cứu Công Văn 7. Thuật ngữ pháp lý 8. Tra cứu Bản án 9. Luật sư toàn quốc 10. Website ngành luật 11. Hỏi đáp pháp luật cứu Xử phạt vi phạm hành chính 13. Bảng giá đất 14. Tra cứu mẫu hợp đồng 15. Tra cứu mức phí, lệ phí 16. Tra cứu diện tích tách thửa đất ở 17. Tra cứu xử phạt giao thông đường bộ 18. Biểu thuế WTO 19. Biểu thuế ASEAN 20. PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Thông tin và bài viết 21. Pháp lý phát sinh do Covid-19 22. Hiệp định CPTPP 23. HTKK - Hỗ Trợ Kê Khai 24. Tính thuế thu nhập cá nhân Online 25. Văn bản TP. Hồ Chí Minh Sơ đồ WebSite Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Rss Homepage Widget Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Đăng nhập Quên mật khẩu? Đăng ký mới Đăng nhập bằng Google Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 120/2021/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Vũ Thị Mai Ngày ban hành 24/12/2021 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Tiếp tục giảm 50% lệ phí cấp CCCD đến hết ngày 30/6/2022 Ngày 24/12/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19Theo đó, lệ phí cấp căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019. Thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2022 đến hết 30/6/2022. Cụ thể, lệ phí cấp căn cước công dân sau khi giảm 50% mức thu như sau - Công dân chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân đồng/thẻ CCCD. - Đổi thẻ căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu đồng/thẻ CCCD. - Cấp lại thẻ căn cước công dân khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam đồng/thẻ CCCD. Kể từ ngày 01/7/2022 trở đi, mức thu lệ phí cấp căn cước công dân áp dụng theo Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019. Trước đó, Thông tư 47/2021/TT-BTC quy định áp dụng mức phí này đến 31/12/2021 Thông tư 120/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022. BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 120/2021/TT-BTC Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2021 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ NHẰM HỖ TRỢ, THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG CHỊU ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19 Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8374/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc rà soát giảm phí, lệ phí để tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau Số tt Tên phí, lệ phí Mức thu 1 Phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 22/2020/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường. 2 a Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng. b Lệ phí giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm b Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC . 3 a Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức b Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng. 4 a Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. b Phí thẩm định thiết kế cơ sở Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC . 5 a Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật b Phí thẩm định dự toán xây dựng Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. 6 a Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài. b Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC . 7 Phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện Bằng 80% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước ban hành kèm theo Thông tư số 270/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện. 8 Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn ban hành kèm theo Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn. 9 a Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán trừ 02 khoản phí, lệ phí quy định tại điểm b, điểm c dưới đây Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán. b Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán Áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 20 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC . c Phí giám sát hoạt động chứng khoán Áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC . 10 a Phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh. b Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC . c Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC . 11 a Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Tại các khu vực khác Bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm của Số thứ tự 11. b Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC . Tại các khu vực khác Bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm của Số thứ tự 11. 12 Phí đăng ký xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch. 13 Lệ phí sở hữu công nghiệp Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. 14 Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay Bằng 90% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay. 15 a Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam Bằng 90% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam. b Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam Bằng 90% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC . 16 a Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay trừ nội dung thu tại các số thứ tự 5, 6 Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không. b Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC . 17 a Phí đăng ký giao dịch bảo đảm Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b và điểm d Mục 1 Biểu mức thu phí tại Điều 4 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm; và bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm c, điểm đ Mục 1 Biểu mức thu phí tại Điều 1 Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC. b Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí tại Điều 4 Thông tư số 202/2016/TT-BTC . 18 Phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. 19 a Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. b Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 3 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC . 20 a Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp. b Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC . c Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 3 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC . d Phí bảo hộ giống cây trồng Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3; từ năm thứ 4 đến năm thứ 6; từ năm thứ 7 đến năm thứ 9 Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng Từ năm thứ 10 đến năm thứ 15; từ năm thứ 16 đến hết thời gian hiệu lực của Bằng bảo hộ Bằng 80% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC . Bằng 70% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC . 21 Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 22 a Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục III Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. b Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục IV Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC . 23 a Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh. b Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC . 24 Phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 25 Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy Bằng 50% mức thu phí tính theo quy định tại Điều 5 và Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy. 26 Lệ phí cấp Căn cước công dân Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân. 27 Phí trong lĩnh vực y tế Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế; và bằng 70% mức thu phí quy định tại Mục II; Mục III; các điểm 2, điểm 3, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8, điểm 9 Mục IV; Mục V Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 278/2016/TT-BTC . 28 Phí sử dụng đường bộ thu đối với a Xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo Bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC . b Xe tập lái, xe sát hạch trừ xe thuộc trường hợp không chịu phí quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 70/2021/TT-BTC của các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe Bằng 70% mức thu phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. 29 Phí trong công tác an toàn thực phẩm Bằng 90% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm. 30 Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản ban hành kèm theo Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản. 31 Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt Bằng 50% mức phí quy định tại Điều 3 Thông tư số 295/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt. 32 Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự, giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. 33 Phí trong chăn nuôi Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi. 34 a Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất gồm kho ngoại quan, chuyển cửa khẩu Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y. b Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC . c Phí kiểm dịch động vật kiểm tra lâm sàng gia cầm Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm Mục III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC . 35 Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 4 Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. 36 Phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với nghiệp vụ di động mặt đất Mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng riêng và Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm điểm khoản 3 Mục II Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện. 37 Phí trình báo đường thủy nội địa Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 3 khoản 1 Điều 4 Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thuỷ nội địa. a Đối với phí sử dụng đường bộ quy định tại Số thứ tự 28 trong Biểu nêu trên - Trường hợp xe ô tô chuyển từ không kinh doanh vận tải sang kinh doanh vận tải trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này thì thời điểm áp dụng mức phí theo quy định tại Thông tư này tính từ ngày xe ô tô được ghi nhận trong Chương trình quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam là xe ô tô kinh doanh vận tải. - Trường hợp xe ô tô đã được nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 70/2021/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, chủ xe sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 70/2021/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo. Đơn vị đăng kiểm chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho chủ xe vào chu kỳ tiếp theo. b Đối với phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Số thứ tự 36 trong Biểu nêu trên Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, tổ chức, cá nhân sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo. Tổ chức thu phí chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho tổ chức, cá nhân vào kỳ nộp phí tiếp theo. c Các Thông tư được quy định viện dẫn trong Biểu nêu trên gọi chung là các Thông tư gốc. 2. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. 3. Ngoài mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu trên, các nội dung về Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn, không phải nộp phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí, lệ phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc, Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. Nơi nhận - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu VT, CST CST5. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Giảm 37 khoản phí, lệ phí từ 01/01/2022 đến hết 30/6/2022 Từ 01/7/2022, hàng loạt loại phí, lệ phí sẽ tăng trở lại Giảm 20% lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành từ 01/01/2022 - 30/6/2022 Tiếp tục giảm 50% lệ phí cấp CCCD đến hết ngày 30/6/2022 >> Xem thêm Video Pháp Luật Chưa Nhận Được CCCD Gắn Chip, Có Làm Lại Được Không? Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Thông tư 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải Văn bản tiếng Việt Tải Văn bản gốc Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Thông tư 207/2016/TT-BTC, Thông tư 263/2016/TT-BTC, Thông tư 265/2016/TT-BTC, Thông tư 209/2016/TT-BTC, Thông tư 247/2016/TT-BTC, Thông tư 249/2016/TT-BTC, Thông tư 199/2016/TT-BTC, Thông tư 150/2016/TT-BTC, Thông tư 259/2016/TT-BTC, Thông tư 197/2016/TT-BTC Địa chỉ 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Điện thoại 028 3930 3279 06 lines E-mail info Trang chủ Các Gói Dịch Vụ Online Hướng Dẫn Sử Dụng Giới Thiệu Liên Hệ Lưu trữ Quy Chế Hoạt Động Đăng ký Thành viên Thỏa Ước Dịch Vụ Tra cứu pháp luật Tra cứu Công văn Tra cứu Tiêu Chuẩn Việt Nam Cộng đồng ngành luật IP
Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 120/2002/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trương Chí Trung Ngày ban hành 30/12/2002 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 120/2002/TT-BTC Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2002 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 120/2002/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2002/NĐ-CP NGÀY 07/11/2002 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Đối tượng, phạm vi áp dụng việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn gồm 1- Tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ. 2- Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ. 3- Tổ chức, cá nhân đặt in, nhận in hoá đơn. 4- Tổ chức, cá nhân thu mua, bán hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến. 5- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc Ngân sách Nhà nước, bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước thì áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính. II. LOẠI, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA HOÁ ĐƠN 1- Loại hóa đơn quy định tại Thông tư này gồm - Hóa đơn Giá trị gia tăng. - Hóa đơn bán hàng thông thường. - Hoá đơn cho thuê tài chính. - Hoá đơn thu mua hàng. - Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền. - Các loại hoá đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Phiếu thu tiền dịch vụ hàng không, vận đơn vận chuyển hàng hoá... 2- Hình thức hoá đơn Hình thức hoá đơn phải phù hợp với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ được thể hiện bằng một trong các hình thức như sau - Hoá đơn được in thành mẫu Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in theo quy định. - Các loại tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá. 3- Nội dung hoá đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế nếu có, tài khoản thanh toán nếu có của người mua và người bán; tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT nếu có; tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hoá đơn được quy định tại khoản mục VI Phần B Thông tư này. B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN I. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN IN HOÁ ĐƠN 1- Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in, phát hành hoá đơn để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật và cho phép các tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn để sử dụng đảm bảo yêu cầu quản lý. Hóa đơn do Tổng cục thuế in, phát hành được bán để bù đắp chi phí in, phát hành, quản lý. Giá bán hóa đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong toàn quốc. 2- Tổ chức, cá nhân được phép tự in hoá đơn đã được chấp thuận của cơ quan thuế có thẩm quyền, trường hợp thay đổi mẫu hoá đơn phải đăng ký lại. Trước khi in hoá đơn đợt mới tổ chức, cá nhân phải báo cáo sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in với cơ quan thuế. 3- Các loại hoá đơn được in, phát hành như sau theo mẫu kèm theo - Hóa đơn Giá trị gia tăng, mẫu 01GTKT Gia tăng khấu trừ. - Hóa đơn bán hàng thông thường, mẫu 02GTTT Gia tăng trực tiếp. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu 03PXK Phiếu xuất kho. - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu 04HDL Hàng đại lý. - Hoá đơn cho thuê tài chính, mẫu 05TTC Thuê tài chính. - Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản, mẫu 06TMH Thu mua hàng. - Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền, mẫu 07MTT Máy tính tiền. 4- Hoá đơn phải có ký hiệu và ký hiệu được sử dụng 20 chữ cái tiếng Việt in hoa A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y, ký hiệu gồm 2 chữ cái và năm in hoá đơn. Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành, ký hiệu hoá đơn được thêm chữ B hoặc N sau năm in hoá đơn. Hoá đơn tự in được thêm chữ T sau năm in hoá đơn. Ví dụ AA/2002N, AB/2002B, AA/2002T; AA, AB là ký hiệu; 2002 là năm in hoá đơn; N,B là hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành; T là hoá đơn tự in. 5- Liên hoá đơn Mỗi số hoá đơn phải có từ 3 liên trở lên, trường hợp sử dụng hoá đơn có 2 liên phải được cơ quan thuế chấp thuận; chức năng sử dụng của từng liên. Liên 1 Lưu, liên 2 Giao khách hàng, liên 3 Nội bộ. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thì liên 3 được lưu tại cơ quan hải quan. Đối với hoá đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể áp dụng số liên phù hợp nhưng phải được chấp thuận của cơ quan thuế. 6- Số của hoá đơn phải in theo dãy số tự nhiên liên tục, tối đa không quá 7 chữ số trong 1 ký hiệu hoá đơn. 7 - Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền Tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải sử dụng hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền. Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền do Bộ Tài chính phát hành hoặc do tổ chức, cá nhân tự in đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Mẫu hóa đơn bán lẻ in từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu như Tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT. Hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên, liên 1 Lưu, liên 2 Giao khách hàng. II. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẶT IN HOÁ ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC PHÉP TỰ IN 1- Tổ chức, cá nhân đặt in các loại hoá đơn được phép tự in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được duyệt có xác nhận của người đứng đầu tổ chức, cá nhân trên mẫu hoá đơn đặt in. Khi in phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn đặt in, sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in. Nghiêm cấm đặt in hoá đơn ngoài hợp đồng đã ký kết. 2- Tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn được lựa chọn nhà in phù hợp, thuận tiện theo danh sách các nhà in đã đăng ký với Tổng cục Thuế. III. TRÁCH NHIÊM CỦA TỔ CHỨC NHẬN IN HOÁ ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN THUẾ CHẤP THUẬN 1- Tổ chức nhận in hoá đơn phải có đủ các điều kiện như Giấy phép hành nghề in của cơ quan có thẩm quyền; có đủ thiết bị, năng lực để in hoá đơn theo quy định của pháp luật. 2- Theo danh sách các nhà in đã được Tổng cục Thuế chỉ định, nếu nhu cầu cần bổ sung thêm nhà in thì Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải xem xét năng lực thực tế của nhà in để hướng dẫn nhà in có công văn đề nghị Tổng cục Thuế chấp nhận. Thủ tục đăng ký với Tổng cục Thuế để được chỉ định in hoá đơn gồm có - Công văn đề nghị, cam kết việc tổ chức in hoá đơn. - Thống kê thiết bị và năng lực in hiện có. - Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản sao. - Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành in bản sao. Khi in hoá đơn tổ chức nhận in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được Bộ Tài chính Tổng cục Thuế chấp thuận bằng văn bản, đối chiếu với mẫu hoá đơn đặt in đã được người có thẩm quyền duyệt, phải in hoá đơn theo đúng hợp đồng đã ký với bên đặt in, trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng. Trường hợp hoá đơn in số lượng ít muốn lưu giữ bản kẽm hoặc bản in để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ tại nhà in. 3- Mở sổ theo dõi tình hình đặt in hoá đơn, định kỳ hàng quý lập và gửi báo cáo cho cơ quan Thuế về số lượng hoá đơn đã in của từng tổ chức, cá nhân đặt in. IV. PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN 1- Hoá đơn do Bộ Tài chính Tổng cục Thuế phát hành. Hoá đơn khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phản ảnh về loại hoá đơn, đặc điểm thiết kế kỹ thuật của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành. Hoá đơn được bán cho tổ chức, cá nhân không tự in được hoá đơn để sử dụng. Khi thực hiện bán hoá đơn, cơ quan thuế phải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân ghi hoặc đóng dấu Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn. Trường hợp bán lẻ hoá đơn được áp dụng theo quy định tại khoản điểm 1 mục VI Phần B Thông tư này. 2- Đối với hoá đơn tự in. Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản kèm theo mẫu hoá đơn gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch. Thông báo phát hành hoá đơn phải nêu rõ về mẫu hoá đơn, loại, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành. Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hoá đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý. V. THỦ TỤC MUA HOÁ ĐƠN, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN TỰ IN 1- Thủ tục mua hoá đơn. Thủ tục mua hóa đơn lần đầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quy định sau a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh theo mẫu đính kèm. b- Xuất trình chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật của người trực tiếp mua hoá đơn. c- Giấy phép đăng ký kinh doanh kèm theo bản Photocopy. d- Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản Photocopy. đ- Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về Địa chỉ, số nhà, đường phố đối với thành phố, thị xã và thôn, xã... đối với nông thôn để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn để đối chiếu. Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày ngày làm việc phải có trách nhiệm kiểm tra sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hoá đơn theo quy định; số lượng bán hoá đơn mua lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra theo quy định tại tiết a khoản này của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo một số nội dung kê khai về nhân thân tại công văn, đơn đề nghị mua hoá đơn và tiết đ khoản này. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, đội trưởng Đội thuế các địa phương phải có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ thuế tại địa phương kiểm tra và trả lời các nội dung theo yêu cầu của cơ quan thuế địa phương khác trong thời gian không quá 03 ngày để phục vụ cho việc bán hoá đơn được chính xác, kịp thời. Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-22/HĐ theo mẫu đính kèm. Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp sau a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh theo mẫu đính kèm. b- Xuất trình Chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật của người trực tiếp mua hoá đơn. c- Sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp. d- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 02/GTGT kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý. Trường hợp thời điểm mua hoá đơn không trùng với thời điểm kê khai nộp thuế thì tổ chức, cá nhân tự kê khai số lượng hoá đơn đã sử dụng theo mẫu số 02/GTGT và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình. Căn cứ bảng kê, số lượng hoá đơn đã sử dụng, đã kê khai thuế, cơ quan thuế xác định số lượng hoá đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân lần tiếp sau cho phù hợp. Riêng đối với chủ hộ sản xuất, kinh doanh phải trực tiếp mua hoá đơn lần đầu và các lần tiếp theo. Trường hợp chủ hộ sản xuất, kinh doanh không trực tiếp mua hoá đơn được phải có giấy uỷ quyền có xác nhận cơ quan địa phương nơi chủ hộ kinh doanh. 2- Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in. Thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn tự in. Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì đăng ký sử dụng hoá đơn tự in với Tổng cục Thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác đăng ký tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW theo mẫu đính kèm. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo quy định sau a- Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in đối với hộ sản xuất, kinh doanh - theo mẫu đính kèm. b- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT nếu có, tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số... ngày... tháng... năm... của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau. c- Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về Địa chỉ, số nhà, đường phố đối với thành phố, thị xã, địa điểm thôn, xã... đối với nông thôn để theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải lập lại sơ đồ mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn để đối chiếu và bản Photocopy để cơ quan thuế lưu. d- Các bản sao không phải công chứng - Giấy phép đăng ký kinh doanh. - Chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. đ- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy. Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày ngày làm việc phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn để làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in. Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại. Đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in. Hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hoá đơn gồm Ký hiệu, số lượng, số hoá đơn từ số... đến số.... Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hoá đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hoá đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn. Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-25/HĐ theo mẫu đính kèm. VI. SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN 1- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn. Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Thời điểm lập hoá đơn Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống nếu có từ trái qua phải. Việc lập hoá đơn có thể viết bằng tay, đánh máy 1 lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo để huỷ bỏ và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn. Trường hợp mẫu hoá đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì không nhất thiết thủ trưởng đơn vị phải ký duyệt mà có thể uỷ quyền cho người bán hàng ký, ghi rõ họ, tên khi lập và giao hoá đơn cho khách hàng. Việc uỷ quyền người ký duyệt hoá đơn bán hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị và hoá đơn này phải được đóng dấu của tổ chức, cá nhân vào góc trên, bên trái của liên 2 hoá đơn. Hoá đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số. Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hoá đơn a- Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hoá đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định. b- Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khoản chi khác, cần phải hạch toán kế toán thì khi mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không bắt buộc phải lập hoá đơn vẫn phải yêu cầu người bán lập và giao hoá đơn theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai tính thuế, thanh toán tiền theo quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngưng hoạt động. Đối tượng sử dụng hoá đơn a- Đối với hoá đơn Giá trị gia tăng gồm - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. b- Đối với hoá đơn bán hàng thông thường gồm - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. - Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. - Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổn định 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hoá đơn lẻ do cơ quan thuế lập. Việc lập hoá đơn lẻ được quy định tại khoản điểm này. c- Tổ chức, cá nhân hoạt động thu mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến được sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản. Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là a- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ. - Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 liên giao khách hàng. - Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn. - Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa. b- Các trường hợp khác - Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc liên 2 do hoàn cảnh khách quan như Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xẩy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hoá đơn gồm + Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn. + Biên bản mất hoá đơn mua hàng. + Bản sao hoá đơn mua hàng liên 1 có xác nhận ký tên, đóng dấu nếu có của bên bán hàng. Khi tiếp nhận hồ sơ mất hoá đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hoá đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hoá đơn. - Tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký sử dụng xe ô tô, xe máy... mà liên 2 của hoá đơn phải lưu tại cơ quan quản lý tài sản Công an được thay thế hoá đơn mua hàng gồm các chứng từ sau Phiếu thu tiền liên 2, bản gốc - Mẫu CTT 41, Biên lai trước bạ bản Photocopy liên 2, hoá đơn bản Photocopy liên 2 liên quan đến tài sản phải đăng ký. Đối với cấp hoá đơn lẻ Các trường hợp cấp hoá đơn lẻ không thu tiền theo quy định tại khoản mục IV, phần B của Thông tư này cho tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn, kể cả trường hợp bán hàng của hộ sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế ấn định cần sử dụng hoá đơn thì đều phải có đơn đề nghị sử dụng hoá đơn lẻ; loại hoá đơn cấp lẻ là Hoá đơn bán hàng thông thường. Căn cứ đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra thực tế số hàng hoá, dịch vụ để cấp hoá đơn và thu thuế GTGT, thuế TNDN theo mức ấn định trên từng số hoá đơn. Hoá đơn được lập tại cơ quan thuế, liên 1, 2 Giao cho người được cấp hoá đơn; liên 3 Lưu tại cơ quan thuế. Hoá đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế nơi lập hoá đơn vào phía trên bên trái của từng liên hoá đơn. Cơ quan Thuế phải mở sổ theo dõi riêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn. Đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản Hội đồng giải thể doanh nghiệp, phá sản, cơ quan thi hành án được sử dụng hoá đơn để bán tài sản, hàng hoá thu tiền. Căn cứ công văn đề nghị, cơ quan thuế bán hóa đơn cho các tổ chức bán tài sản, hàng hoá sử dụng. Số hoá đơn sử dụng được đóng dấu của tổ chức bán hàng vào phía trên bên trái hoá đơn và thực hiện thanh, quyết toán số hoá đơn theo quy định với cơ quan thuế nơi bán hoá đơn. Trường hợp lập lại hoá đơn Trường hợp mua, bán hàng hoá, khi người bán hàng đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổ chức, cá nhân mua hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định nhưng hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho nếu có làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi kê khai thuế. Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận đóng dấu của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn huỷ bỏ. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hoá đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng kể cả trường hợp mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, người mua hàng phải nhận hoá đơn và kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn, ký, ghi rõ họ, tên người mua hàng, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với thực tế số tiền thanh toán. Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như Mua hàng qua điện thoại, FAX thì bên mua hàng không phải ký trên hoá đơn nhưng ghi rõ là hàng mua qua điện thoại, FAX... Đối với người tiêu dùng có hoá đơn mua hàng, kể cả hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản phải lưu giữ để được hưởng các quyền lợi theo quy định như Bảo hành sản phẩm, xác nhận tài sản hợp pháp, đăng ký sở hữu tài sản, dự bốc thăm hoá đơn trúng thưởng, kê khai chi phí khi tính thuế... 2- Đối với việc sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP . VII. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN 1- Đối với cơ quan thuế. Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng hoá đơn thống nhất, mở sổ theo dõi nhập, xuất, bán hoá đơn, đăng ký sử dụng hoá đơn, theo dõi báo cáo sử dụng hoá đơn, thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn theo đúng quy định - Mở sổ theo dõi nhập, xuất hoá đơn tại cơ quan thuế. - Theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo mẫu sổ ST-25/HĐ, mẫu ST-27/HĐ theo mẫu đính kèm. - Lập báo cáo, tổng hợp Báo cáo hàng quý gửi cơ quan thuế cấp trên theo mẫu BC-27/HĐ, BC-20/HĐ, BC-24/HĐ theo mẫu đính kèm. - Mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn theo mẫu đính kèm. - Mở sổ theo dõi mất hoá đơn và xử lý mất hoá đơn theo mẫu đính kèm. - Mở sổ theo dõi việc xác minh hoá đơn. - Mở sổ theo dõi việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn không đúng quy định. - Mở sổ theo dõi hoá đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn. Hoá đơn phải có kho để bảo quản an toàn tránh mối, mọt; phải có thủ kho và phải mở sổ, quản lý theo dõi đúng quy định, thực hiện bảo quản, quản lý hoá đơn không được để hư hỏng, mất hoá đơn. Thực hiện thông báo mất hoá đơn, từ chối bán hoá đơn; đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi hoá đơn của tổ chức, cá nhân không sử dụng do Sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, in trùng số hoá đơn, rách nát không sử dụng được. Khi thu hồi hoá đơn phải lập bảng kê chi tiết của từng tổ chức, cá nhân Ký hiệu, mẫu số, số lượng, số thứ tự hoá đơn. Thực hiện thanh hủy hoá đơn không còn giá trị sử dụng kể cả các loại hoá đơn bị mất đã thu hồi lại được. Lập bảng kê hoá đơn thanh hủy và phải được chấp thuận bằng văn bản của Tổng cục Thuế. Việc thanh huỷ hoá đơn không còn giá trị sử dụng phải thành lập Hội đồng thanh hủy bao gồm Đại diện Sở Tài chính, Lãnh đạo Cục thuế, đại diện phòng Thanh tra xử lý tố tụng về thuế, phòng Quản lý ấn chỉ, Phòng kế hoạch tổng hợp, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ. Cơ quan quản lý hoá đơn phải thường xuyên có kế hoạch cụ thể để kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý hoá đơn của tổ chức, cá nhân nhận in, đặt in, phát hành, sử dụng hoá đơn và xử lý vi phạm nếu có. Tổ chức công tác xác minh hoá đơn. Cơ quan quản lý hoá đơn các cấp có trách nhiệm tổ chức công tác xác minh hoá đơn. Việc xác minh hoá đơn của các cơ quan, các ngành, các đoàn thể và cơ quan thuế các cấp phải căn cứ vào công văn đề nghị xác minh kèm theo bản sao hoá đơn. Các trường hợp trả lời xác minh phải bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm thông báo kết quả xác minh cho cơ quan yêu cầu xác minh và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh. Theo dõi xử lý mất hoá đơn. Khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo theo mẫu BC-23/HĐ mẫu đính kèm cho Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, đồng thời phải cập nhật vào mạng thông tin máy tính trong toàn quốc để truy tìm hoá đơn mất. Cơ quan thuế các cấp phải lập biên bản vi phạm về hành vi làm mất hoá đơn và tiến hành xử phạt trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi ra thông báo mất hoá đơn. Việc xử phạt phải có quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Quyết định xử phạt phải gửi về cơ quan Thuế cấp trên đối với trường hợp do Chi cục Thuế xử lý thì phải báo cáo Tổng cục Thuế và Cục Thuế. Hàng tháng Chi cục Thuế phải tổng hợp báo cáo Cục Thuế về xử lý mất hoá đơn vào ngày 10 tháng sau. Hàng quý Cục Thuế phải tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế vào ngày 15 tháng đầu quý sau theo mẫu đính kèm. Quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in. Cơ quan Thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in a- Lưu giữ hồ sơ Hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn phải được lưu giữ theo từng đơn vị về Công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế, mẫu hoá đơn được duyệt và mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng mẫu Photocopy. Việc mở sổ theo dõi quản lý, lập báo cáo đều phải thực hiện bằng máy vi tính. b- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng hoá đơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn ra sử dụng nhưng không thông báo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký lưu hành sử dụng hoá đơn. Hoá đơn in trùng số, trùng ký hiệu. Quản lý việc nhận in hoá đơn. Cơ quan Thuế theo dõi, quản lý các Nhà in in hoá đơn cho tổ chức, cá nhân tự in, có kế hoạch kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về đặt in, nhận in hoá đơn. 2- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn theo đúng quy định, nghiêm cấm việc mua, bán, cho, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được ghi khống hoá đơn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, chi phí hợp lý, thanh toán tiền, thanh quyết toán tài chính và sử dụng hoá đơn vào các mục đích khác. Nếu các hành vi vi phạm xảy ra trong đơn vị thì người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về số hoá đơn vi phạm đã được ký duyệt. Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hoá đơn theo quy định của pháp luật cụ thể như sau a- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn mẫu BC-26/HĐ theo mẫu đính kèm, chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau. Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế. b- Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm theo mẫu đính kèm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau. Tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn mẫu BC-21/HĐ theo mẫu đính kèm. Trường hợp hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm thấy được thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện nộp lại cho cơ quan thuế nơi mua hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn. Hóa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu giữ theo quy định của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế toán - thống kê. Hóa đơn phải được bảo quản an toàn không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý theo quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn chưa sử dụng, đang sử dụng, đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm tra. Tổ chức sử dụng hoá đơn phải thường xuyên kiểm tra các cá nhân được giao lập hoá đơn khi bán hàng của đơn vị để theo dõi, chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn; những cá nhân có hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn thì phải chuyển công việc khác. Người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn đã mua, đã đăng ký sử dụng, đã sử dụng, đã kê khai thuế, đã thanh, quyết toán. C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002. 2- Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều trên nếu làm thất thoát tiền thuế của Ngân sách Nhà nước thì Bị truy thu đủ số thuế trốn. Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3- Các biện pháp khắc phục khác. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm 1, 2 nêu trên thì các hoá đơn vi phạm đó không được kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý. Trường hợp đã thanh toán thì buộc tổ chức, cá nhân phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính vào chi phí; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ NSNN thì không được quyết toán chi ngân sách, đơn vị thực hiện dự án thì không được thanh, quyết toán chi; đối với các chủ đầu tư thì không được tính quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. Trường hợp phát hiện có sự khác nhau về số lượng, giá trị giữa các liên của hoá đơn thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, truy thu số thuế chênh lệch giữa các liên đó và được phép lập lại hoá đơn kèm theo biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Đối với tổ chức, cá nhân đã mua hoá đơn nhưng sử dụng bất hợp pháp bỏ trốn thì hoá đơn đó không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý. Trường hợp từ chối bán hoá đơn, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn. a- Cơ quan thuế các cấp có quyền từ chối việc bán hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn trong các trường hợp như sau - Không đảm bảo đủ thủ tục quy định tại mục V phần B Thông tư này. - Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu tính thuế sau 01 tháng mua hoá đơn. - Không thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn theo quy định. b- Cơ quan thuế các cấp có quyền tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm - Đình chỉ ngay đối với tổ chức, cá nhân có hành vi bán hoá đơn khống hoá đơn trắng và lập hoá đơn khống. - Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dưới đây, đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp tục vi phạm như + Tẩy xoá hoá đơn, ghi hoá đơn có số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ không thống nhất giữa các liên hoá đơn. + Cơ sở kinh doanh mất hoá đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định hiện hành với cơ quan thuế. + Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và thuế của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khắc phục các hành vi vi phạm nêu trên thì tiếp tục được cơ quan thuế xem xét để bán hoá đơn; thời hạn tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn tối đa không quá 3 tháng 90 ngày, kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế. Nếu các hành vi vi phạm được khắc phục sớm hơn 3 tháng thì cơ quan thuế có biên bản để chấm dứt hiệu lực tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn. Trường hợp quá thời hạn 3 tháng mà các hành vi vi phạm chưa được khắc phục thì cơ quan thuế có thể kiến nghị với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm. Cơ quan thuế có quyền thu hồi Hoá đơn hết hạn sử dụng, hoá đơn đổi mẫu, hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm lại được; hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hoá đơn rách, nát, hoá đơn sử dụng không đúng quy định; số tiền thu được do bán hoá đơn trái quy định tại Thông tư này. 4- Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hiệu thi hành quyết định xử phạt. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm, thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn phải thi hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt; trường hợp cố tình không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm thì tổ chức, cá nhân đó bị cưỡng chế chấp hành theo quy định của pháp luật. 5- Thẩm quyền xử lý vi phạm. Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. 6- Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến khai man, trốn thuế thì sau khi xử lý vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để xử lý theo các mức xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế. Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến trốn thuế, nếu đến mức theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý đối với các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự. D- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ. Đ- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998, Quyết định số 31/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 và Quyết định số 110 /2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn trái với quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - No 120/2002/TT-BTC Hanoi, December 30, 2002 CIRCULAR GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 89/2002/ND-CP OF NOVEMBER 7, 2002 ON THE PRINTING, ISSUANCE, USE AND MANAGEMENT OF INVOICESPursuant to the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002 on the printing, issuance, use and management of invoices, the Ministry of Finance hereby guides in detail the implementation thereof as followsA. GENERAL PROVISIONS I. SUBJECTS AND SCOPE OF APPLICATIONThe subjects and scope of application of the printing, issuance, use and management of invoices include1. Organizations and individuals selling and/or exchanging goods and Organizations and individuals buying and/or exchanging goods and services..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Organizations and individuals buying and selling unprocessed agricultural, forestry and/or aquatic For organizations and individuals not engaged in business activities, when liquidating and/or selling properties belonging to the State budget or selling goods confiscated into State funds, they shall comply with separate regulations of the Ministry of TYPES, FORMS AND CONTENTS OF INVOICES1. Invoice types prescribed in this Circular include- The value-added The common sales The financial-leasing The purchase The retail invoice used for cash registers..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Forms of invoicesThe forms of invoices must be suitable to activities of goods production and business as well as service provision and presented in either of the followings- Invoices printed in set forms invoices issued by the Ministry of Finance for sale to organizations and individuals for use; invoices printed by organizations and individuals themselves according to Assorted stamps, tickets and cards pre-printed with par Legally valid invoices must fully contain the following details Full names; addresses; tax code if any, payment accounts if any of buyer and seller; name of goods or service, calculation unit, quantity, unit price and money amount of goods; tax rate, VAT amount if any; total amount payable; signatures of the seller and buyer. Cases where buyers do not sign invoices are prescribed in Clause Section VI, Part B of this PROVISIONS ON THE PRINTING, ISSUANCE, USE AND MANAGEMENT OF INVOICESI. RESPONSIBILITIES OF INVOICE-PRINTING ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS1. The Ministry of Finance shall authorize the General Department of Tax to print and issue invoices for sale to invoice-using organizations and individuals according to the provisions of law, and permit organizations and individuals to print by themselves invoices for use, ensuring the management printed and issued by the General Department of Tax shall be sold in order to offset the printing, issuance and management costs. The selling price of invoices shall be uniformly set by the General Department of Tax for nationwide application..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English printing invoices of a new batch, organizations and individuals must report on the use of invoices of the old batch and register the sign, quantity and serial numbers of invoices and invoice-printing place with the tax Invoices shall be printed and issued as follows- Value-added invoices, form 01GTKT deducted added value.- Common sales invoices, form 02GTTT direct added value.- Delivery-cum-internal transport cards, form 03PXK Goods delivery cards. - Cards for delivery of goods for sale agency consignment, form 04HDL goods consigned to agents.- Financial-leasing invoices, form 05TTC Financial leasing.- Invoices for purchase of agricultural, forestry and/or aquatic commodities, form 06TMH commodity purchase.- Retail invoices used for cash registers, form 07MTT Cash registers..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English example AA/2002N, AB/2002B, AA/2002T; AA and AB are signs; 2002 is the invoice-printing year; N and B indicate invoices issued by the Ministry of Finance; T indicates self-printed Invoices copiesEach invoice must have at least 3 copies; for cases of using invoices with 2 copies, the approval of the tax office is required; each copy shall be used as follows copy 1 For archival; copy 2 Handed to the customer; and copy 3 For internal use. For invoices of exported goods or services, their copies 3 shall be archived at the customs offices. For invoices in the forms of stamps, tickets or cards, an appropriate number of copies may be used provided that it is approved by the tax Serial numbers of invoices must be printed with the natural and consecutive number sequence, with each having no more than 7 numerals in one invoice Retail invoices used for cash registersOrganizations and individuals using cash registers for retailing goods or services at shops, stalls or department stores must use retail invoices used for cash registers. Retail invoices used for cash registers shall be issued by the Ministry of Finance or registered for self-printing by organizations or individuals with the Tax Departments of the provinces or centrally-run cities. The form of retail invoices printed from cash registers must have such details as name, address and tax code of the selling unit, quantity, unit price, amount to be paid, VAT rate, and VAT amount. Such an invoice must have at least two copies copy 1 for archival and copy 2 for handing to RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS ORDERING THE PRINTING OF INVOICES ALREADY PERMITTED FOR SELF-PRINTING1. Organizations and individuals that order the printing of assorted invoices already permitted for self-printing must base themselves on the invoice forms already approved and with the certification of the heads of the organizations or individuals thereon. Invoice-printing contracts must be signed with the printing organizations, clearly stating the quantity, sign and serial numbers of invoices to be printed on order. After each printing round or the termination of each printing contract, the contracts between the party ordering the printing and the printing party must be liquidated. It is strictly forbidden to order the printing of invoices outside the signed Organizations and individuals ordering the printing of invoices may select appropriate and convenient printing houses on the list of printing houses already registered with the General Department of Tax..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Invoice-printing organizations must fully meet such conditions as having the printing practice permits issued by the competent agencies, adequate equipment and capability for printing invoices as prescribed by If wishing to add more printing houses to the list of those already designated by the General Department of Tax, the provincial/municipal Tax Departments must consider the actual capabilities of such printing houses, so as to guide them to send requesting official dispatches to the General Department of Tax for approval. The procedures for registration with the General Department of Tax for being designated to print invoices include- The official request, committing to organize the invoice A description of the existing printing equipment and capability. - The tax registration certificate a copy- The printing business registration certificate a copy.When printing invoices, the printing organizations must base themselves on the invoice forms already approved in writing by the Ministry of Finance the General Department of Tax to compare them with the invoice forms to be printed on order, which have been already approved by competent authorities. they must print invoices according to the contracts signed with the printing- ordering party, which clearly state the invoice quantity, sign and serial numbers. After finishing the printing of invoices, they must liquidate the contracts, destroy printing plates, zincographs as well as excessively or erroneously printed products. Where invoices are printed in small quantities and their printing plates or zincographs need to be retained for subsequent printing, they must be sealed up and kept at the printing To open books to keep track of the situation of invoice-printing orders, make and send quarterly reports to the tax offices on the quantities of printed invoices of each organization or individual ordering the invoice ISSUANCE OF INVOICES.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English When invoices are put into use, written announcements thereon must be sent to the provincial/municipal Tax Departments, describing the invoice types, the technical design characteristics of the invoice forms and the valid duration of their Invoices shall be sold to organizations and individuals that cannot print invoices by themselves for use. When selling invoices, the tax offices must guide and inspect the organizations and individuals to write or stamp their names, addresses and tax codes on copy 2 of each invoice before they can take them out of the tax offices where invoices are purchased. The sale of loose invoices shall comply with the provisions at Point 1, Clause Section VI, Part B of this For self-printed invoicesFive days after making registration for the circulation of the forms of self-printed invoices, organizations and individuals must send written notices on such circulation enclosed with the invoice forms to the managing tax offices and post up them at their head offices, sale and transaction places. Such a notice must clearly describe the invoice set form, type, presentation, size, pattern, logo, design features of the invoice form and the valid duration of changing the invoice set forms, organizations and individuals must announce publicly the invoice type, sign, serial numbers and the expiry time of their use to the managing tax offices and post up such notices and the forms of expired invoices at their head offices, sale and transaction places, effect the payment, settlement and return the unused quantities of invoices to the managing tax PROCEDURES FOR PURCHASING INVOICES, REGISTERING THE USE OF SELF-PRINTED INVOICES1. Procedures for purchasing Organizations and individuals must fully carry out the following procedures for the first-time purchase of invoicesa/ The paper of introduction together with the official dispatch applying for purchase of invoices, signed by the head of the organization, or the application for purchase of invoices, made by the head of the production and/or business household made according to set forms..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English The business registration certificate together with a copy The tax registration certificate together with a copy The chart of production and business locations, transaction offices, drawn by the organization or individual, with the certification and commitments by the head of the organization or the individual, including the addresses, house numbers and streets for cities and provincial capitals and villages, communes… for the countryside, which shall serve as a basis for transaction monitoring and management. Within 10 days after changing their production and/or business locations- or transaction offices, organizations and individuals must send new location charts to the tax offices. If organizations or individuals rent production and/or business locations or transaction offices, they must produce the house-renting contracts, with the certification of the People’s Committees of communes, wards or township for five working days after receiving the dossiers of application for first-time purchase of invoices from organizations or individuals, the tax offices shall have to check the existence of such organizations or individuals in order to effect the sale of invoices according to regulations; the quantity of invoices sold for the first time must not exceed two books. The to be-checked contents shall be a number of personal details of the heads of the business and/or production organizations or individuals declared in their official dispatches or applications for the purchase of invoices at Item a, and the contents at Item e of this Clause. The directors of the Tax Departments, the heads of the Tax Sub-Departments, and the leaders of the local tax teams must direct tax officers in the localities to check and reply on the contents as requested by tax offices in other localities within three days in order to ensure the accurate and timely invoice managing tax offices shall open books to monitor invoice-purchasing organizations and individuals and grant to each unit one book ST-22/ Procedures for subsequent purchases of invoicesa/ The paper of introduction together with the official dispatch applying for the purchase of invoices, signed by the head of the organization, or the application for the purchase of invoices, made by the head of the production and/or business household made according to set forms.b/ The production by the person directly purchasing invoice of his/her identity card still in the law-prescribed use duration..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English The list of invoices of sold goods or services, made according to form No. 02/GTGT applicable also to organizations and individuals calculating tax according to the direct method, with the managing tax office’s certification that tax declaration has been made. Where the time of purchasing invoices does not coincide with the time of tax declaration, organizations and individuals shall declare by themselves the quantities of invoices already used according to form No. 02/GTGT and be responsible for their declared contents. Basing themselves on the lists, quantities of used invoices, and tax declarations, the tax offices shall determine appropriate quantities of invoices to be subsequently sold to organizations and heads of production and/or business households must directly buy invoices for the first and subsequent times. Where they cannot directly purchase invoices, the written authorizations with the certification of the administration of the localities where the heads of the households do business shall be Procedures for making registration of the use of self-printed Procedures for making registration of forms of self-printed invoicesFor corporations, business groups and unions having many companies, enterprises, units and/or branches, based in many provinces and/or centrally-run cities, they shall make registration for the use of self-printed invoices with the General Department of Tax; other organizations and individuals shall make registration at the provincial/municipal Tax and individuals engaged in the goods production and trading and/or the service provision shall make registration of the use of self-printed invoices according to the following provisionsa/ The official dispatch applying for registration of the use of self-printed invoices for production and/or business organizations or the application for registration of the use of self-printed invoices for production and/or business households, made according to set The invoice forms shall be designed by organizations and individuals themselves. An invoice form must include such details as name of the organization or individual, address, tax code, sign, serial number of the invoice; name, address and tax code of the goods purchaser, name of goods or service, calculation unit, quantity, unit price and the amount paid for the goods, VAT rate, VAT amount if any, total sum payable, printed according to document No. and dated…. of the tax office and the name of the invoice-printing house. The typical contents or logos of the units may be inserted into the invoice forms. If organizations or individuals wish to use bilingual invoices, the details shall be printed in Vietnamese first, then in the foreign The chart of production and business locations, transaction offices, drawn by the organization or individual, with the certification and commitment by the head of the organization or the individual, including the addresses, house numbers and streets for cities and provincial capitals and villages, communes… for the countryside, which shall serve as a basis for monitoring transactions and management Within 10 days after changing their production and/or business locations or transaction offices, organizations and individuals must draw up new charts thereof. If organizations or individuals rent production and/or business locations or transaction offices, they must produce the house-renting contracts, with the certification of the People’s Committees of communes, wards or township for comparison together with a copy thereof for archival by the tax offices..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English The business registration The identity card still in the law-prescribed use duration of the head of the production and/or business organization or The original tax registration certificate, together with a five working days after receiving the dossiers of application for registration of the use of self-printed invoices from organizations or individuals, the tax offices shall have to check the existence of organizations or individuals having registered for self-printing of invoices in order to carry out the procedures for approving the registration of self-printed invoice changing their invoice forms, organizations and individuals must make re-registration Making registration for circulation of self-printed invoice formsOrganizations and individuals using self-printed invoices must make registration for circulation of their invoice forms with the tax offices where they have registered for the use of invoices, regarding the sign, quantity and serial numbers of invoices from serial number … to serial number…. The tax offices shall base themselves on the organizations’ or individuals’ demands for invoices and their observance of the regulations on management and use of invoices to prescribe the quantities of self-printed invoices registered for circulation and use in each period of from one to three months. Before printing invoices of a new batch, organizations and individuals must report on the use of invoices printed in the previous batches to, and make registration for the new printing with, the tax offices regarding the sign, quantity and serial numbers of managing tax offices shall open books to monitor organizations and individuals that have made registration for circulation of forms of self-printed invoices and grant each unit one book ST-25/ USE OF INVOICES.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English When selling or exchanging goods and/or services, organizations and individuals must make out invoices according to regulations and hand them to Time of making out invoices Invoices must be made out immediately when goods or services are delivered and other receivable amounts arise according to regulations. When making out invoices, the sellers must fully fill in the contents and details pre-printed in the invoice forms, and cross from left to right blank sections if any. Invoices can be handwritten or typewritten with their copies having the same contents. Where invoices are erroneously inscribed and need to be destroyed, they should be crossed but not torn off from invoice books and all copies thereof must be invoice forms have a section for the unit head’s signature for approval, the unit heads may not necessarily sign for approval but can authorize the sellers to sign and inscribe their full names on invoices and hand them to customers. The authorization of the signing for approval of sales invoices must be decided in writing by the unit heads and copies 2 of these invoices must be affixed with the units’ or individuals’ seals on the upper left Invoices must be used according to their serial numbers, from small to big ones, without skipping any Invoices shall not be required to be made out in the following cases of goods sale and service provisiona/ Cases of retail of goods or provision of services to consumers, with the value being under VND 100,000 per payment, where buyers do not ask for the making out and handing of invoices. If buyers ask for invoices, the sellers must make out and hand invoices according to regulations. Though retail invoices for values lower than the prescribed level are not required to be handed to consumers, the lists of retailed goods or services must be drawn up according to regulations. b/ For production and/or business organizations and individuals that make tax payment declaration, units enjoying State budget funding, units implementing projects, involving other expenditures which need to be accounted, when they buy goods valued at below the prescribed level for which invoices are not compulsory, they must still ask the sellers to make out and hand invoices to them according to regulations, which shall serve as a basis for tax declaration and for payment as When invoice-using organizations and individuals are merged, consolidated, dissolved, transform their ownership form, go bankrupt or cease operation, they must report on the payment and settlement of the use of invoices and return all unused invoices to the tax offices that have supplied invoices or effected the registration of the use of invoices within five working days as from the date of issuance of the decisions on their merger, consolidation, dissolution, ownership transformation, bankruptcy or operation Invoice users.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Production and/or business organizations and individuals applying the deduction method for VAT Organizations and individuals acting as agents selling VAT-liable goods at right prices and applying the deduction method for VAT For common sales invoices, they include- Production and/or business organizations and individuals applying the direct method for VAT Organizations and individuals acting as agents selling special consumption tax-liable goods at right prices. - Organizations and individuals acting as agents selling VAT-liable goods at right prices and applying the direct method for VAT calculation. - Production and/or business households applying the method of direct payment of tax amounts kept stable for six months or the whole year and engaged in business activities not regularly requiring loose invoices made out by the tax offices. The making out of loose invoices is prescribed in Clause of this Organizations and individuals purchasing unprocessed agricultural, forestry and/or aquatic products may use invoices for purchase of unprocessed agricultural, forestry and/or aquatic Invoices which can be used for VAT deduction, refunding and calculation of reasonable expenses as well as payments, must be.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Goods or service purchase invoices originals, copies 2 copies handed to customers.- Invoices must be fully filled in according to regulations and remain Hand-written, typewritten or printed figures and words in invoices must be clear, full and accurate according to regulations, not be erased, deleted nor Other cases- If goods-purchasing organizations or individuals lost original purchase invoices copies 2 due to objective circumstances such as natural calamities, fires, or theft, they must declare and make reports on the quantities of lost invoices and the reasons for such loss, with the certification by the tax offices in case of natural calamities or fires, or with the certification by the local police in case of theft. Dossiers related to the invoice loss consist of+ The organization’s official dispatch or individual’s report on the loss of invoices.+ The record on the loss of purchase invoices.+ The copies copies 1 of purchase invoices, with the certification, signature and stamp if any of the selling receiving the dossiers on loss of purchase invoices, the tax offices must notify the serial numbers of purchase invoices which are no longer valid and impose administrative sanctions on organizations or individuals that have lost invoices..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Regarding the issuance of loose invoicesFor all cases of issuing loose invoices without collecting money under the provisions in Clause Section IV, Part B of this Circular, to invoice-using organizations and individuals, including cases of goods sale by production and/or business households which pay fixed tax amounts and need to use invoices, the applications for use of loose invoices must be made. Loosely issued invoices are common sales invoices. On the basis of the applications of organizations and individuals, the tax agencies shall have to check the actual volumes of goods and services so as to issue invoices and collect VAT or enterprise income tax according to the fixed amounts inscribed on each invoice. Invoices shall be made out at the tax offices, with copies 1 and 2 to be handed to the persons who are issued invoices and copies 3 to be archived at the tax offices. Loosely issued invoices must be affixed with the stamps of the tax offices, where invoices are made out, on the upper left corner of each invoice copy. The tax offices must open books to separately monitor loose invoice-using organizations and individuals like other invoice-using organizations and For asset-auctioning activities The Councils in charge of enterprise dissolution or bankruptcy and the judgment-executing agencies may use invoices for sale of assets or goods. On the basis of their written requests, the tax offices shall sell invoices to the asset- or goods-selling organizations for use. The used invoices shall be affixed with the stamps of the goods-selling organizations on the upper left corner and shall be paid and settled with the tax offices which have sold invoices according to Cases of re-making out invoicesFor cases of goods purchase or sale where the sellers have issued invoices and the purchasers have received the goods but then returned the whole or part of such goods due to their wrong specifications or inferior quality, the goods-purchasing organizations or individuals must make out invoices strictly according to regulations, clearly stating that the goods are returned to the sellers, the sum paid for the goods, VAT amount, enclosed with the storage or delivery cards if any for use as a basis for the sellers and purchasers to adjust the amounts and VAT paid for the goods when making tax cases where invoices have been torn off from invoice books but later detected containing errors and need to be destroyed, organizations and individuals must make reports thereon, signed by the goods purchasers and sellers for certification; if they are organizations, the signatures and stamps for certification of their heads shall be required; the purchasers and sellers must be accountable before law for the quantities of destroyed Organizations and individuals purchasing goods and servicesWhen purchasing or exchanging goods or services, organizations and individuals shall have the right as well as the duty to request the sellers to make out invoices and hand copies 2 thereof to them for use according to their actual production and/or business organizations and individuals that make declaration for tax payment, units enjoying State budget funding and project-implementing units purchase goods including goods with the value being below the prescribed level without requiring invoices, they must receive invoices and check their contents, sign and inscribe clearly the purchasers’ full names thereon, or refuse to receive invoices inscribed with wrong details, or with values different from the actually-paid amounts..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English consumers having purchase invoices, including invoices for purchase of agricultural, forestry and/or aquatic products, they must retain such invoices so as to enjoy such prescribed benefits as product warranty, certification of lawful properties, registration of property ownership, participation in prize drawing, declaration of expenses when calculating tax…2. The use of invoices for purchase of agricultural, forestry and/or aquatic products shall comply with the provisions in Article 10 of Decree No. 89/2002/ MANAGEMENT OF INVOICES1. For tax The tax offices of all levels must effect the uniform management and use of invoices, open books to keep track of the receipt, delivery and sale of invoices, the registration of the use of invoices, monitor reports on the use of invoices, payment and settlement of the use of invoices according to the following regulations- Opening books to keep track of the receipt and delivery of invoices at the tax Monitoring organizations and individuals that have made registration for the use of self-printed invoices according to form ST-25/HD and form ST-27/ Making reports, synthesizing quarterly reports for sending to the superior tax offices according to forms BC-27/HD, BC-20/HD, and BC-24/ Opening books to monitor invoice-purchasing organizations and individuals..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Opening books to monitor the verification of Opening books to monitor the use of fake invoices and wrong Opening books to monitor invoices of fled Invoices must be kept safely in preservation stores under the care of storekeepers; books must be opened to manage and monitor invoices according to regulations; invoices must be preserved and managed from damage or Notification must be made on loss of invoices and refusal to sell invoices, suspension of the use of invoices, withdrawal of invoices from organizations and individuals that no longer use invoices due to merger, dissolution, operation cessation, change of invoice forms, invoices already notified to be lost but later found, invoices with identical signs or serial numbers, useless torn invoices. When withdrawing invoices, detailed lists showing the sign, form, quantity and serial numbers of invoices of each organization or individual must be drawn up Invalid invoices must be destroyed including invoices lost then recovered. Lists of destroyed invoices must be drawn up and approved in writing by the General Department of Tax. Councils for destruction of invalid invoices must be set up, each consisting of a representative of the provincial/municipal Finance Service, a leader of the Tax Department, representatives of the Section of Inspection and Handling of Tax-Related Cases, the Section of Management of Print Forms, the General Planning Section, printed form accountant and print form The invoice-managing agencies must work out regular concrete plans on supervising the situation of the use and management of invoices of organizations and individuals that print, order the printing of, issue and use invoices, and handle violations if any. Organizing the verification of invoicesThe invoice-managing agencies at all levels shall have to organize the verification of invoices. The verification of invoices of agencies, branches, mass organizations and tax offices at all levels must be based on written requests for verification, enclosed with invoice copies. Replies on verification results must be issued in writing within 15 days after the requests for verification are received. Organizations or individuals requested to verify shall have to notify the verification results to the verification-requesting agencies and be accountable therefor..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English receiving reports of organizations or individuals on the loss of invoices, the tax offices must send notices thereon according to form BC-23/HD to the General Department of Tax, the provincial/municipal Tax Departments and update them onto the national computer network so as to search for lost tax offices at all levels must make reports of the loss of invoices and impose sanctions thereon within 10 working days after issuing the notices on the loss of invoices. Sanctioning decisions must be issued according to the competence of the directors of the Tax Departments, the directors of the Tax Sub-Departments and sent to the superior tax offices for cases handled by the Tax Sub-Departments, they must be reported to the General Department of Tax and Tax Departments. Monthly, the Tax Sub-Departments must sum up and report to the Tax Departments on the handling of the loss of invoices on the 10th day of the subsequent month. Quarterly, the Tax Departments must sum up and report on the general situation of the loss of invoices to the General Department of Tax on the 15th of the first month of the subsequent Management of organizations and individuals using self-printed invoicesThe tax offices at all levels must monitor and manage organizations and individuals using self-printed invoicesa/ Archiving dossiers Dossiers of organizations and individuals having registered for self-printing of invoices must be archived separately for each unit, consisting of the tax office’s written approval of the registration of the use of invoices, the approved invoice forms and invoice forms already registered for use copies of invoice forms. The opening of books for monitoring, management and reporting must be The approval of the use of self-printed invoices shall be invalidated when detecting that organizations and individuals have put invoices into use but failed to announce the issuance of invoice forms, to make registration for the circulation and use of invoices, and printed invoices with identical serial numbers or Managing the printing of invoicesThe tax offices shall monitor and manage the printing houses that print invoices for organizations and individuals, work out plans on inspecting, detecting and stopping acts of violation in ordering and/or undertaking the printing of For invoice-using organizations and individuals..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English To open monitoring books, adopt management regulations and procure facilities to preserve and store invoices according to law provisions, specifically as followsa/ Monthly, to report on the situation of the use of invoices according to form BC-26/HD no later than the 10th of the subsequent month. Particularly for a number of specific sectors, reports on the use of invoices can be made on a quarterly basis given it is so approved by the General Department of To make annual reports on the payment and settlement of the use of invoices and send them to the direct managing tax offices before the 25th of February of the subsequent Organizations and individuals that lose invoices must immediately report thereon in writing to the tax offices that have supplied or registered the use of invoice forms according to form BC-21/HD. Where invoices have been notified to be lost but then found, organizations and individuals must return them to the tax offices where they have purchased, or registered for the use of, invoices. Unused or used invoices must be preserved and stored according to the tax and accounting and statistics legislation. Invoices must be safely preserved against damage or loss. For all cases of loss of invoices, organizations and individuals shall have to immediately report them to the direct managing tax offices for taking handling measures as prescribed. Invoice-using organizations and individuals must produce invoices being unused, in use and used to the tax offices and competent State bodies upon Invoice-using organizations must regularly inspect individuals assigned to make out invoices when selling the units’ goods so as to monitor, redress and prevent in time any acts of violating regulations on the use of invoices; individuals committing violations regarding the use of invoices must be transferred to other jobs. The heads of organizations shall be accountable before law for the quantities of invoices already purchased, registered for use, used, declared for taxation, paid and HANDLING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS1. For the cases of violation of the provisions in Articles 12, 13, 14, 15 and 16 of the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002, the tax offices and the specialized financial inspection agencies must make reports on administrative violations according to regulations and handle them according to their competence defined in Articles 36 and 38 of Ordinance No. 44/2002/PL-UBTVQH10 of July 2, 2002 on Sanctioning Administrative Violations. 2. Measures to overcome tax-related consequences.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Full payment of evaded tax Tax-related fines under the provisions of tax laws. If committing serious violations, they shall be examined for penal liability according to law Other consequence-overcoming For organizations and individuals committing acts of violating the provisions at Points 1 and 2 above, the invoices involved in such violations must not be declared for calculation of VAT deduction or VAT refunding nor be accounted into reasonable expenses. Where payment has been made, such organizations or individuals shall be forced to repay the whole amounts already paid, deducted, refunded and/or accounted into expenses; for units enjoying State budget funding, they must not have such invoices settled as budget expenditures; for project-implementing units, they must not have such invoices paid or settled as expenditures; for investors, they must not account such invoices into the settled value of completed capital construction cases where quantitative or value disparities are detected in copies of the same invoices, administrative sanctions shall be imposed according to regulations and tax on such disparities shall be retrospectively collected before the invoices can be re-made, enclosed with written records on administrative organizations and individuals that have purchased invoices but used them illegally they fled away, such invoices shall not be accepted for declaration to calculate deductible or refundable VAT amounts nor accounted into reasonable Cases of refusal to sell invoices and suspension of the use of invoicesa/ The tax offices at all levels may refuse to sell invoices to organizations or individuals in the following cases- Procedures prescribed in Section V, Part B of this Circular are not fully carried out..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English The use of invoices is not reported according to The tax offices at all levels may temporarily suspend the use of invoices by organizations and individuals that commit violations- Promptly suspend the use of invoices by organizations and individuals that sold and/or made out blank Organizations and individuals that continue committing the following violations though they have been handled by the tax offices for the same violations+ Erasure of invoices, inscription of copies of same invoices with different quantities and values of goods or services.+ Business establishments’ failure to promptly report to the tax offices on loss of invoices according to current regulations.+ Failure to abide by the competent authorities’ decisions to sanction administrative violations related to invoices or organizations and individuals have remedied the above-said violations, they shall continue to be considered by the tax offices for sale of invoices; the time limit for suspension of the use of invoices shall not exceed three months 90 days after the decisions to suspend the use of invoices are issued. If violations are remedied within less than three months, the tax offices shall make written records to terminate the effect of the suspension of the use of invoices. Past the three-month time limit, if the violations are not remedied, the tax offices may propose the business license-granting agencies to withdraw the business registration certificate of the The tax offices may recover invoices with expired use duration, invoices the forms of which have been changed, invoices already announced as lost then found, invoices with identical sign or serial numbers; torn invoices, invoices used at variance with regulations; amounts earned from the sale of invoice contrary to the provisions of this Circular..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English principles for handling violations, sanctioning procedures, extenuating and aggravating circum-stances for violations and the statute of limitations for sanctioning shall comply with the provisions of the Ordinance on Sanctioning Administrative and individuals that are sanctioned for violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices must implement the sanctioning decisions within 10 days after the competent authorities issue such decisions; where they deliberately refuse to implement the sanctioning decisions, they shall be forced to implement them according to law Competence to handle violationsThe tax offices and the specialized financial inspection agencies shall have competence to handle violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices; the competence to handle violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices shall comply with the provisions in Articles 36 and 38 of the Ordinance on Sanctioning Administrative Defining the competence to handle administrative violations in the domain of printing, issuance, use and/or management of invoices The principles for defining the competence to handle administrative violations in the domain of printing, issuance, use and/or management of invoices in this Circular shall comply with the provisions in Article 42 of the Ordinance on Sanctioning Administrative the course of supervision and inspection, if the specialized financial inspection agencies detect that organizations or individuals have committed violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices, resulting in false tax declaration and/or tax evasion, they shall mete out administrative sanctions thereon and must transfer the dossiers thereon to the tax offices for handling corresponding to the level of penalty on false tax declaration and/or tax For violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices, resulting in tax false declaration or tax evasion, which are by law serious enough to be examined for penal liability, the specialized supervision and inspection agencies must compile dossiers thereon and transfer them to the competent bodies for penal liability examination. The agencies conducting legal proceedings shall have to notify the results of handling violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices to the agencies which have proposed the penal liability examination..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English and settlement of complaints and denunciations regarding violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices under the provisions of this Circular shall comply with the law provisions on complaints and and individuals that record merits in the detection, denunciation, supervision and handling of violations related to the printing, issuance, use and/or management of invoices shall be commended and/or rewarded according to the Government’s IMPLEMENTATION PROVISIONSThis Circular takes implementation effect from the date of its signing and replaces the Regime on issuance, management and use of sales invoices, issued together with Finance Minister’s Decision No. 885/1998/QD-BTC of July 16, 1998, Decision No. 31/2001/QD-BTC of April 13, 2001 and Decision No. 110/2002/QD-BTC of September 18, 2002 amending and supplementing the Regime on issuance, management and use of sales invoices and other regulations on the printing, issuance, management and use of invoices, which are contrary to the provisions of this and individuals are requested to report on any problems arising in the course of implementation to the Ministry of Finance for timely THE MINISTER OF FINANCE VICE MINISTER Truong Chi Trung Thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
BỘ TÀI CHÍNH - Số 120/2015/TT-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015 Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụng1. Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh sau đây gọi tắt là Tờ khai Hải quan được áp dụng tại các cửa khẩu theo Danh sách quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư này; và theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư Trường hợp cửa khẩu không quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan Hải quan sử dụng mẫu tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA/A61 ngày 10/8/2010 của Bộ Công 2. Đối tượng áp dụng1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan;2. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hộ chiếu, giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu thuộc đối tượng phải khai báo hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư II QUY ĐỊNH CỤ THỂMục I. MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN VÀ KHAI TỜ KHAI HẢI QUANĐiều 3. Quy định về mẫu Tờ khai Hải quan Mẫu Tờ khai Hải quan quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Tờ khai Hải quan in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, kích thước là 12cm x 24cm gồm 04 trang, chữ màu đen và màu đỏ, nền trắng, phông chữ Time New Roman, bố cục như sau1. Trang 1 Phía trên chính giữa ghi quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” màu đen, cơ chữ 10 pt, tên Bộ chủ quản “BỘ TÀI CHÍNH” màu đen, cỡ chữ 9 pt; chính giữa trang là biểu tượng của ngành Hải quan Việt Nam đường kính 3 cm; phía dưới là dòng chữ “TỜ KHAI HẢI QUAN” màu đỏ, cỡ chữ 14 pt và dòng chữ “dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh” màu đen, cỡ chữ 11 pt.2. Trang 2, 3 là phần nội dung liên quan đến các thông tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và định lượng các mặt hàng của người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai báo, chữ màu đen, cỡ chữ 9 pt, góc trên bên phải in số Trang 4 Phía trên cùng bên trái là biểu tượng ngành Hải quan đường kính 1,5 cm, chính giữa là dòng chữ “TỜ KHAI HẢI QUAN” màu đỏ, cỡ chữ 14 pt, phía dưới là dòng chữ “Phần Hải quan lưu” màu đen, in nghiêng, cỡ chữ 11 pt; ở giữa là phần xác nhận của cơ quan Hải quan; phía dưới là nội dung hướng dẫn khai hải quan, tiêu đề “HƯỚNG DẪN KHAI HẢI QUAN” màu đỏ, cỡ chữ 12 pt và những thông tin cần thiết về hải quan đối với người xuất cảnh, nhập cảnh màu đen, cỡ chữ 7 pt.Điều 4. Quy định việc khai trên Tờ khai Hải quan1. Người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai Tờ khai Hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh nếu thuộc các đối tượng saua Có hành lý ký gửi trước hoặc sau chuyến đi;b Có hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập;d Mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý, công cụ chuyển nhượng, mang vàng xuất cảnh, mang vàng nhập cảnh phải khai báo hải quan theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và Thông tư số 11/2014/TT-NHNN ngày 28/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể Mang theo ngoại tệ có trị giá trên USD hoặc ngoại tệ khác tương đương hoặc mang trên đồng Việt Nam; Mang theo hối phiếu, séc hoặc kim loại quý bạc, bạch kim và các loại hợp kim có bạc, bạch kim, đá quý kim cương, ruby, sapphire, e-mơ-rốt có giá trị từ 300 triệu đồng Việt Nam trở lên;đ Người nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giá bằng hoặc thấp hơn USD hoặc ngoại tệ khác tương đương.2. Người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo trang 4 của mẫu Tờ khai Hải quan và Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư này; khai đầy đủ thông tin vào các ô trên các trang 02, trang 03 của Tờ khai Hải quan trước khi làm thủ tục với các cơ quan Hải quan tại cửa khẩu theo từng lần xuất cảnh, nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình; ghi rõ ràng, không được tẩy xóa, sửa chữa; không sử dụng bút chì, bút mực đỏ để II. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN KHAI VÀ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUANĐiều 5. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố1. Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc thực hiện các nội dung saua Thông báo rộng rãi việc sử dụng Tờ khai Hải quan theo dạng tờ rơi, bảng hiệu thông tin ... tại khu vực làm thủ tục của người xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam;b Tại cửa khẩu, bố trí vị trí, khay hộp đặt Tờ khai Hải quan thuận lợi, dễ nhận biết để người xuất cảnh, nhập cảnh khai vị trí trước khu làm thủ tục của cơ quan Hải quan; và có đầy đủ bàn để người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai;c Tại cửa khẩu đường bộ, dịch nội dung Tờ khai Hải quan sang tiếng của nước láng giềng, công bố tại khu vực làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh để người xuất cảnh, nhập cảnh được biết và thực Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc việc thực hiện quản lý và hướng dẫn người xuất cảnh, nhập cảnh sử dụng tờ Định kỳ hàng năm vào ngày 15 của tháng 9 báo cáo Tổng cục Hải quan Vụ Tài vụ - Quản trị về nhu cầu sử dụng Tờ khai Hải quan để được cấp số lượng Tờ khai Hải quan theo quy định; cấp phát Tờ khai Hải quan, túi hồ sơ cho các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực 6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu1. Thực hiện nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này và lập sổ theo dõi số lượng Tờ khai Hải quan được đưa vào sử dụng tại khu vực làm thủ tục hải quan của cửa khẩu theo mẫu do Chi cục quy Đảm bảo yêu cầu văn minh, lịch sự, thuận lợi tại cửa khẩu Việt Nam, Chi cục Hải quan cửa khẩu cung cấp trước Tờ khai Hải quan cho Hãng vận tải quốc tế, đại diện Hãng hàng không quốc tế, cơ quan Hàng không Việt Nam, tổ chức du lịch ...sau đây gọi tắt là tổ chức khi các tổ chức này có Văn bản gửi đến cơ quan Hải quan đề nghị cấp phát trước Tờ khai Hải quan để phát cho người xuất cảnh, nhập cảnh khai trước khi đến cửa khẩu Việt Nam và hướng dẫn các tổ chức này quản lý chặt chẽ, tránh lãng phí, thất thoát Tờ khai Hải Tổ chức chỉ đạo công chức Hải quan hướng dẫn người xuất cảnh, nhập cảnh khai báo trên Tờ khai Hải quan theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư Chỉ đạo công chức hải quan kiểm tra, xác nhận trên Tờ khai Hải quan, cụ thểa Trường hợp không phát hiện nghi vấn, xác nhận, ký tên đóng dấu công chức tại mục “Hải quan xác nhận” trên trang 02 và trang 04;b Trường hợp người xuất cảnh, nhập cảnh khai Tờ khai Hải quan không đúng quy định thì công chức làm thủ tục hướng dẫn người xuất cảnh, nhập cảnh khai lại trên Tờ khai Hải quan mới trước thời điểm cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hành lý, hàng hóa, ngoại tệ, hối phiếu, séc, kim loại quý, đá quý tại cửa khẩu;c Trường hợp phát hiện những nghi vấn gian lận, báo cáo Lãnh đạo Chi cục và thực hiện theo chỉ đạo; vàd Trường hợp phải kiểm tra thực tế hành lý, hàng hóa, ngoại tệ, hối phiếu, séc, kim loại quý, đá quý thực hiện theo quy định;đ Trường hợp kiểm tra người xuất cảnh, nhập cảnh khai tại các trang 02, trang 03 của Tờ khai Hải quan phát hiện hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập mang theo để phục vụ mục đích chuyến đi khai tại ô số 10; hoặc hàng hóa phải nộp thuế khai tại ô số 11, công chức hải quan yêu cầu người xuất cảnh, nhập cảnh khai trên Tờ khai Hải quan giấy quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính sau đây gọi là Tờ khai Hải quan giấy, và thực hiện các quy định; kiểm tra, xác nhận hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hoặc tạm xuất - tái nhập hoặc hàng hóa phải nộp thuế, ký tên đóng dấu công chức trên Tờ khai Hải quan giấy, xác nhận số, ngày tháng năm của Tờ khai Hải quan giấy và ký tên, đóng dấu công chức tại mục “Hải quan xác nhận” trên trang 02 và trang 04 của Tờ khai Hải quan;g Trả người xuất cảnh, nhập cảnh phần trang 01, trang 02 của Tờ khai Hải quan; lưu phần còn lại theo quy III. CHẾ ĐỘ IN ẤN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ TỜ KHAI HẢI QUANĐiều 7. Chế độ in ấn1. Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý việc in và phát hành Tờ khai Hải Trên mỗi Tờ khai Hải quan được đánh số seri ở góc trên bên phải tại trang 02 và trang Seri ghép bởi 02 trong số 26 chữ gồm A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y và Z và dãy số tự nhiên với số lượng gồm 07 chữ Số seri được in bằng mực màu đỏ, cỡ chữ 12, phông chữ Time New Roman. Ví dụ AA 0000001Điều 8. Chế độ phát hành1. Tờ khai Hải quan được phát miễn phí cho người nhập cảnh, xuất cảnh mang hộ chiếu, giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu có hành lý, hàng hóa, ngoại tệ, hối phiếu, séc, kim loại quý, đá quý phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật Việt Tổng cục Hải quan căn cứ đề xuất của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng, thực hiện in ấn, phát hành theo quy 9. Công tác quản lý Tờ khai Hải quan1. Tổng cục Hải quan Vụ Tài vụ - Quản trị cung cấp, theo dõi việc sử dụng Tờ khai Hải quan của từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo kế hoạch hàng năm của từng Cục Hải quan tỉnh, thành Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp Tờ khai Hải quan cho Chỉ cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc và hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và bảo quản Tờ khai Hải Chi cục Hải quan cửa khẩu phát Tờ khai Hải quan cho người nhập cảnh, xuất cảnh hàng ngày hoặc cấp các tổ chức; lập sổ theo dõi số lượng cấp 10. Công tác lưu trữ Tờ khai Hải quan phần Hải quan lưu1. Chi cục Hải quan cửa khẩu tổ chức lưu trữ phần Tờ khai Hải quan mà người xuất cảnh, nhập cảnh đã khai báo theo từng chuyến phương tiện vận tải chuyên chở người xuất cảnh, nhập cảnh và theo từng ngày. Mỗi chuyến trong một ngày sau 24h thì được tính cho ngày hôm sau, toàn bộ Tờ khai Hải quan và các giấy tờ có liên quan kèm theo được cho vào các túi đựng hồ sơ riêng, trên túi đựng hồ sơ ghi rõ tổng số Tờ khai Hải quan, ngày tháng năm và bàn giao từ bộ phận làm thủ tục xuất nhập với bộ phận lưu trữ của Chi cục Hải quan cửa khẩu. Bộ phận lưu trữ hồ sơ tổ chức lưu trữ theo đúng quy Túi hồ sơ dùng để đựng Tờ khai Hải quan và các giấy tờ liên quan được Tổng cục Hải quan thống nhất in và phát hành theo mẫu kèm theo. Túi hồ sơ thiết kế dạng phong bì, giấy bìa cứng, khổ giấy A4, nội dung in trên túi được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 03 ban hành kèm Thông tư này. Mỗi túi hồ sơ nêu trên được sử dụng đựng lượng Tờ khai Hải quan cho 01 chuyến phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập Tờ khai Hải quan được lưu giữ trong thời hạn 5 năm tại cửa khẩu, hết thời hạn này thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp Sao chụp phần Tờ khai Hải quan Trách nhiệm của người đề nghị sao chụp phần Tờ khai Hải quan lưu Người xuất cảnh, nhập cảnh hoặc người được ủy quyền khi có nhu cầu sao chụp phần Tờ khai Hải quan lưu thì nộp hồ sơ gồm những giấy tờ sau Đơn đề nghị; 01 bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu, xuất trình bản chính chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu để đối chiếu; Trường hợp người được ủy quyền của người xuất cảnh, nhập cảnh phải có Giấy ủy quyền có xác nhận của Chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản 01 bản chính.b Trách nhiệm của công chức hải quan Thực hiện tiếp nhận hồ sơ do người xuất cảnh, nhập cảnh hoặc người được ủy quyền nộp; Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ, trình Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu cung cấp thông tin hoặc cho phép sao chụp phần Tờ khai Hải quan Thực hiện cung cấp thông tin hoặc sao chụp phần Tờ khai Hải quan lưu sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt tại Đơn đề nghị của người xuất cảnh, nhập cảnh hoặc người được ủy quyền. Nghiêm cấm cán bộ, công chức Hải quan tự ý cung cấp, sao chụp, thay đổi, sửa chữa tờ khai lưu và các chứng từ, hồ sơ liên quan lưu kèm tờ Trách nhiệm của Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Căn cứ nội dung hồ sơ, văn bản đề xuất của công chức Hải quan, thực hiện xác nhận, ký tên, đóng dấu trên Đơn đề nghị của người xuất cảnh, nhập cảnh hoặc người được ủy quyền.Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 11. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay 12. Tổ chức thực hiện1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc thống nhất thực hiện Thông tư Trên cơ sở thông báo của Bộ Công an về các cửa khẩu đã được trang bị máy đọc hộ chiếu và nối mạng máy tính, Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định bổ sung các cửa khẩu áp dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Thông tư Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án Nhân dân Tối cao; - Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Tổng cục Hải quan; - Lưu VT; TCHQ 166. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn Phụ lục 1 được đính chính một số kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Điều 1 Quyết định 2181/QĐ-BTC ngày 20/10/2015. Tuy nhiên Quyết định này đã bị hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 52/2017/TT-BTC. Mẫu tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh/nhập cảnh được thay thế bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 52/2017/TT-BTCPHỤ LỤC 1 BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - PHỤ LỤC 2 BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Bổ sung Cảng Hàng không quốc tế Vân Đồn vào Danh sách cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh tại Thông tư số 120/2015/TT-BTC theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 1174/ cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 120/2015/TT-BTC được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 184/ LỤC 3 BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - MẪU TÚI ĐỰNG TỜ KHAI HẢI QUAN DÙNG CHO NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH Ban hành kèm theo Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính mặt trước TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH/ THÀNH PHỐ ………………………………………………………………….. Chi cục Hải quan cửa khẩu ……………………………………………………………………………… Ngày …… tháng …… năm ………………. Số hiệu chuyến bay/ số hiệu phương tiện vận tải ……………………………………………………... Tổng số Tờ khai Hải quan ……………………………………………………………………………….. Tổng số giấy tờ khác liên quan ………………………………………………………………………….. Họ tên người lưu trữ xác nhận ………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Cán bộ phụ trách xác nhận ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. mặt sau Số TT Ngày/ tháng/ năm Tên cơ quan người mượn hồ sơ Lý do mượn Ngày trả hồ sơ Ký nhận mượn PHỤ LỤC 4 BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - HƯỚNG DẪN KHAI CÁC TIÊU CHÍ/ Ô TRÊN TỜ KHAI HẢI QUAN DÙNG CHO NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH Ban hành kèm theo Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tiêu chí/ ô trên Tờ khai Hải quan Nội dung hướng dẫn Hướng dẫn khai báo tại trang 2 - Ô số 1 - Người nhập cảnh, xuất cảnh kê khai rõ ràng, đầy đủ họ tên theo hộ chiếu, chữ viết in hoa theo thứ tự từng ô “trống”, ngăn cách giữa họ, tên đệm và tên là 01 ô “trống”; - Ô số 2 - Đánh dấu “X” vào ô tương ứng; - Ô số 3, - Ghi chữ số vào ô “trống”; - Ô số 4 - Ghi quốc tịch theo hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh khi xuất cảnh, nhập cảnh; - Ô số 5, Ô số 6 - Ghi phần chữ và số vào ô; - Ô số 7 - Người xuất cảnh, nhập cảnh ghi ngày, tháng, năm nhập cảnh, xuất cảnh và ký, ghi rõ họ tên. - Ô số 8 - Công chức Hải quan xác nhận nội dung khai báo của người xuất cảnh, nhập cảnh, ký tên và đóng dấu công chức. Hướng dẫn khai báo tại trang 3 - Ô số 1 đến Ô số 6 - Khai báo tương tự như trang 2 nêu trên; - Ô số 7 - Ghi thời gian quy đổi theo ngày, chỉ dùng cho người nhập cảnh là người nước ngoài để làm căn cứ hoàn thuế giá trị gia tăng nếu có VD 45 ngày - Ô số 8, Ô số 9 - Ghi bằng số tổng số kiện, túi VD 02,12; - Ô số 10 - Đánh dấu “X” vào ô khai báo “Có/Yes” nếu có hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập, đánh dấu “X” vào ô khai báo “Không/No” nếu không có hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập. Khai báo cụ thể trên Tờ khai Hải quan giấy tên, nhãn hiệu, trị giá, hành lý và thời gian tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập. - Ô số 11 - Đánh dấu “X” vào ô khai báo “Có/Yes” nếu có hàng hóa phải nộp thuế, hoặc mang theo vượt định mức thuế đánh dấu “X” vào ô khai báo “Không/No” nếu không có hàng hóa phải nộp thuế hoặc mang theo vượt định mức thuế. Khai báo cụ thể trên Tờ khai Hải quan giấy tên, nhãn hiệu, trị giá, số lượng. - Ô số 12 - Trường hợp phải khai báo cụ thể vào ô “trị giá” + Mang theo đồng Việt Nam tiền mặt có trị giá trên VNĐ; + Mang theo ngoại tệ tiền mặt có trị giá trên USD; + Mang theo ngoại tệ tiền mặt loại khác có trị giá quy đổi trên USD Bảng Anh, EURO, Canada...; + Trường hợp người nhập cảnh mang ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức USD nhưng có nhu cầu xác nhận của cơ quan Hải quan để gửi vào tài khoản tại Ngân hàng. + Mang theo công cụ chuyển nhượng séc, hối phiếu có giá trị quy đổi theo tỷ giá liên Ngân hàng từ VND trở lên. - Ô số 13 - Trường hợp phải khai báo khi mang theo kim loại quý trừ vàng, đá quý có giá trị quy đổi theo tỷ giá liên Ngân hàng + Kim loại quý trừ vàng bạc, bạch kim; đồ mỹ nghệ và đồ trang sức bằng bạc, bạch kim; các loại hợp kim có bạc, bạch kim giá trị từ VND trở lên; + Đá quý gồm Kim cương, Ruby, Saphia, Ê-mơ-rốt giá trị từ VND trở lên. - Ô số 15 - Ghi ngày, tháng, năm nhập cảnh/ xuất cảnh và ký, ghi rõ họ tên.
BỘ TÀI CHÍNH ——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————Số 120/2020/TT-BTCHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020THÔNG TƯQUY ĐỊNH GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH VÀ CHỨNG CHỈ QUỸ, TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP, CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM NIÊM YẾT TRÊN HỆ THỐNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁNCăn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Thông tư này quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng Đối tượng áp dụnga Nhà đầu tư;b Công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;c Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán;d Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;đ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên 2. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau1. Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm % so với giá tham Ngắt mạch thị trường Circuit breaker là cơ chế tạm dừng giao dịch tự động trong phiên giao dịch khi giá chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán biến động chạm các ngưỡng xác định trên hệ thống giao dịch chứng Giá tham chiếu là mức giá do Sở giao dịch chứng khoán xác định và được dùng làm cơ sở để xác định giá cao nhất giá trần, giá thấp nhất giá sàn trong ngày giao Phương thức khớp lệnh tập trung là phương thức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán. Phương thức khớp lệnh tập trung bao gồm khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch chứng Phương thức giao dịch thỏa thuận là phương thức giao dịch trong đó các bên tham gia giao dịch thông qua thành viên giao dịch tự thỏa thuận về các điều kiện giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; hoặc các bên tham gia giao dịch thỏa thuận, thực hiện giao dịch, sau đó thông qua thành viên giao dịch ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch chứng Giao dịch trong ngày là giao dịch mua và bán cùng một mã chứng khoán nhà đầu tư chưa sở hữu với cùng một khối lượng giao dịch, thực hiện trên cùng một tài khoản và trong cùng một ngày giao Giao dịch mua bắt buộc buy in là giao dịch mua chứng khoán để bảo đảm có đủ số lượng chứng khoán thanh toán cho các giao dịch thiếu chứng khoán theo quy định pháp Giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán sau đây gọi là giao dịch ký quỹ là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từ giao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay Giao dịch bán khống có tài sản bảo đảm sau đây gọi là giao dịch bán khống có bảo đảm là giao dịch bán chứng khoán đã được vay trên hệ thống vay và cho vay chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Người bán sau đó có nghĩa vụ mua lại số chứng khoán đó để hoàn trả khoản đã Chứng khoán chờ về là chứng khoán mà nhà đầu tư đã mua trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại các ngày giao dịch trước đó và đang trong quá trình hoàn tất chuyển quyền sở Giao dịch chứng khoán lô lẻ là giao dịch có số lượng chứng khoán nhỏ hơn một đơn vị giao 3. Tổ chức giao dịch chứng khoán1. Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch thỏa thuận theo nguyên tắc saua Phương thức khớp lệnh tập trung trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian;b Phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch chứng khoán được thực hiện theo nguyên tắc các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận, thống nhất các nội dung giao Chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán không bao gồm các trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. Sở giao dịch chứng khoán được tổ chức các phiên giao dịch mua bắt buộc buy in thông qua hệ thống giao dịch chứng Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế giao dịch chứng khoán bao gồm các nội dung cơ bản sau phương thức giao dịch; thời gian giao dịch; cách xác định giá tham chiếu; biên độ dao động giá chứng khoán; cơ chế ngắt mạch thị trường nếu có; các loại lệnh giao dịch; việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch; việc xác lập giao dịch và loại bỏ giao dịch chứng khoán; việc tạm ngừng giao dịch, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ giao dịch của một mã chứng khoán; việc công bố thông tin về kết quả giao dịch và các nội dung khác có liên 4. Biên độ dao động giá1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam quyết định biên độ dao động giá sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định điều chỉnh biên độ dao động giá và công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà 5. Ngắt mạch thị trường1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam quyết định cơ chế ngắt mạch thị trường sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp Căn cứ điều kiện thực tiễn của thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trường hoặc cơ chế ngắt mạch thị trường kết hợp với biên độ dao động 6. Tài khoản giao dịch chứng khoán1. Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch để thực hiện giao dịch chứng khoán theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán và tuân thủ các quy định saua Trong thời gian chưa triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng khoán, thanh toán giao dịch chứng khoán thông qua tài khoản giao dịch chứng khoán và tài khoản lưu ký chứng khoán mà không phải mở tài khoản ký quỹ bù Sau khi hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện, nhà đầu tư phải có tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ là ngân hàng lưu ký thì nhà đầu tư chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại thành viên giao dịch là thành viên bù trừ hoặc tại thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung là ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù Nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khoán nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư Ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán theo nguyên tắca 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán của chính mìnhb 02 tài khoản giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước Mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ quản lý được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán đứng tên của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi công ty chứng Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán, trong đó 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện giao dịch cho chính mình và 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài ủy Công ty chứng khoán được mở tài khoản giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc saua Công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh và là thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán tự doanh tại chính công ty, không được mở bất cứ tài khoản giao dịch chứng khoán tại các công ty chứng khoán khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản Trường hợp công ty chứng khoán đã hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại 01 công ty chứng khoán khác là thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để xử lý số chứng khoán còn lại trên tài khoản tự Công ty chứng khoán được mở 01 tài khoản giao dịch tạo lập thị trường đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch và 01 tài khoản phòng ngừa rủi ro chứng quyền có bảo đảm tại chính công ty để thực hiện giao dịch cho các nghiệp vụ Công ty chứng khoán không phải là thành viên lập quỹ hoán đổi danh mục được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại thành viên lập quỹ hoán đổi danh mục. Tài khoản này được sử dụng để thực hiện giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường sơ cấp, giao dịch bán trên thị trường thứ cấp đối với chứng khoán cơ cấu và chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục có được từ giao dịch hoán đổi, giao dịch mua chứng khoán cơ cấu và chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường thứ cấp để thực hiện giao dịch hoán đổi, không dùng để thực hiện các giao dịch chứng khoán Các tài khoản giao dịch chứng khoán khác theo quy định pháp luật liên Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như saua 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động tự 01 tài khoản giao dịch môi giới để thực hiện hoạt động môi giới cho các nhà đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như saua 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giao dịch chứng khoán trên tài khoản này chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước của các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Giao dịch chứng khoán trên tài khoản này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng Công ty chứng khoán không được sử dụng lại các mã tài khoản giao dịch chứng khoán đã đóng để mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng 7. Giao dịch chứng khoán1. Trong thời gian chưa triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, giao dịch mua chứng khoán được thực hiện như saua Nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh mua chứng khoán khi có đủ tiền trên tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ giao dịch ký quỹ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký và mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, nhà đầu tư được đặt lệnh mua chứng khoán và công ty chứng khoán được thực hiện lệnh mua chứng khoán khi có bảo lãnh thanh toán hoặc xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc ngân hàng lưu ký chấp nhận yêu cầu thanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đầu Công ty chứng khoán chịu trách nhiệm theo dõi số dư chứng khoán, số dư tiền ngoại trừ trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các lệnh giao dịch của nhà đầu Sau khi hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai, giao dịch mua chứng khoán được thực hiện như saua Nhà đầu tư đặt lệnh mua chứng khoán phải có đủ tài sản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng Công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chỉ được nhập lệnh vào hệ thống giao dịch chứng khoán khi nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu về ký quỹ bù trừ theo quy định và yêu cầu của thành viên bù trừ. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch, tài khoản ký quỹ bù trừ tại công ty chứng khoán và mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký, công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch chứng khoán khi có bảo lãnh hoặc xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc đáp ứng yêu cầu ký quỹ bù trừ và thanh toán của nhà đầu tư trên cơ sở thỏa thuận giữa công ty chứng khoán và ngân hàng lưu Việc theo dõi, xác nhận số dư chứng khoán, số dư tiền trước khi giao dịch chứng khoán thực hiện theo quy định pháp luật bù trừ, thanh toán giao dịch chứng Nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh bán đối với chứng khoán được phép giao dịch đã có sẵn trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư tại ngày giao dịch, ngoại trừ các trường hợp thành viên lập quỹ hoán đổi danh mục được bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, bán chứng khoán cơ cấu khi bảo đảm có đủ chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, chứng khoán cơ cấu để chuyển giao trước thời hạn thanh toán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; giao dịch trong ngày theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; bán chứng khoán chở vào tình hình thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước triển khai hoạt động bán chứng khoán chở Nhà đầu tư không được đặt các lệnh giao dịch cùng mua, cùng bán đồng thời cùng một mã chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ, trừ các lệnh đã được nhập vào hệ thống giao dịch chứng khoán tại đợt giao dịch trước đó, chưa được khớp nhưng vẫn còn hiệu Công ty chứng khoán có trách nhiệm kiểm soát việc đặt lệnh cùng mua, cùng bán trong cùng một đợt giao dịch khớp lệnh định kỳ của nhà đầu tư trên tài khoản giao dịch mở tại công ty Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được phép sử dụng tài khoản giao dịch môi giới quy định tại điểm b khoản 7 Điều 6 Thông tư này để vừa đặt lệnh mua và lệnh bán cùng một mã chứng khoán trong từng đợt khớp lệnh định kỳ hoặc liên lục hoặc giao dịch thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc lệnh mua và lệnh bán chứng khoán không phải của cùng một nhà đầu tư nước 8. Công ty đại chúng giao dịch cổ phiếu của chính mình1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các quy định sau đâya Công ty đại chúng phải thực hiện giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình theo đúng nội dung đã công bố thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Chứng Nguyên tắc xác định giá đặt mua lại cổ phiếu của chính mình của công ty đại chúng theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận được quy định như sau– Giá đặt mua ≤ Giá tham chiếu + Giá tham chiếu x 50% Biên độ dao động giá cổ phiếu.– Khối lượng đặt mua Trong mỗi ngày giao dịch, tổng khối lượng đặt mua tối thiểu là 3% và tối đa là 10% khối lượng giao dịch đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khối lượng đặt mua không bao gồm khối lượng hủy lệnh và quy định này được miễn trừ khi khối lượng mua còn lại ít hơn 3%.Quy định này áp dụng cho tới khi công ty đại chúng hoàn tất giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình với khối lượng đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình được bán ra cổ phiếu sau khi mua lại theo quy định tại khoản 7 Điều 36 Luật Chứng khoán. Việc bán ra cổ phiếu thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam hoặc ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình trước ngày 01/01/2021 bán ra cổ phiếu đã mua lại theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận như sau– Giá đặt bán ≥ Giá tham chiếu – Giá tham chiếu x 50% Biên độ dao động giá cổ phiếu.– Khối lượng đặt bán trong mỗi ngày giao dịch, tổng khối lượng đặt bán tối thiểu từ 3% và tối đa là 10% khối lượng giao dịch đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khối lượng đặt bán không bao gồm khối lượng hủy lệnh và quy định này được miễn trừ khi khối lượng bán còn lại ít hơn 3%.Điều 9. Giao dịch ký quỹ1. Nhà đầu tư trước khi thực hiện giao dịch ký quỹ phải ký hợp đồng giao dịch ký quỹ với công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán theo quy định pháp luật. Hợp đồng giao dịch ký quỹ đồng thời là hợp đồng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ. Hợp đồng giao dịch ký quỹ tối thiểu phải bao gồm nội dung về tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quý, thời hạn bổ sung ký quỹ, xử lý tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quỹ khi nhà đầu tư không bổ sung ký quỹ; phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh; nêu rõ các rủi ro, thiệt hại có thể phát sinh và chi phí khách hàng phải thanh Nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện giao dịch ký Tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch ký quỹ. Tài khoản giao dịch ký quỹ là tài khoản riêng biệt hoặc được quản lý riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải hạch toán tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ với tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường của từng nhà đầu tư, tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ và tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường giữa các nhà đầu Chứng khoán được giao dịch ký quỹ là cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ quỹ niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán và đáp ứng các tiêu chí cơ bản sau thời gian niêm yết, đăng ký giao dịch; quy mô vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành; tính thanh khoản và biến động giá nếu có; minh bạch thông tin và các tiêu chí khác theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ trên cơ sở tiêu chí do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy Trên cơ sở danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ do Sở giao dịch chứng khoán công bố, công ty chứng khoán lựa chọn danh sách chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ tại công ty và thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp Nhà đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì theo hợp đồng đã ký với công ty chứng khoán. Khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán phát hành lệnh gọi ký quỹ bổ sung. Chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ không được tính vào tài sản bảo đảm khi xác định tỷ lệ ký quỹ ban đầu và tỷ lệ ký quỹ duy trì cho giao dịch ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ bổ sung, công ty chứng khoán có quyền bán chứng khoán là tài sản bảo đảm theo điều khoản tại hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Trước khi thực hiện bán chứng khoán là tài sản bảo đảm, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật và thông báo kết quả giao dịch bán chứng khoán là tài sản bảo đảm cho nhà đầu tư biết để thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về giao dịch theo quy định pháp luật nếu có.7. Công ty chứng khoán không còn đáp ứng điều kiện được cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán phải ngừng ngay việc ký mới, gia hạn hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, ngừng cho vay vốn để thực hiện giao dịch ký quỹ và báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty chứng Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng giao dịch ký quỹ tại công ty chứng 10. Giao dịch trong ngày1. Nhà đầu tư được thực hiện các giao dịch trong ngày sau khi đã ký hợp đồng giao dịch trong ngày với công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán. Hợp đồng giao dịch trong ngày phải có điều khoản cho phép công ty chứng khoán thực hiện các giao dịch vay, giao dịch mua bắt buộc để hỗ trợ thanh toán trong trường hợp phát sinh thiếu hụt chứng khoán để chuyển giao theo quy định pháp luật bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Hợp đồng giao dịch trong ngày phải nêu rõ các rủi ro phát sinh, thiệt hại và chi phí phát sinh mà nhà đầu tư phải thanh Hoạt động giao dịch trong ngày phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc saua Tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch trong ngày. Tài khoản giao dịch trong ngày là tài khoản riêng biệt hoặc được quản lý riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải hạch toán tách biệt tài khoản giao dịch trong ngày với tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường và tài khoản giao dịch ký quỹ nếu có của từng nhà đầu tư;b Nhà đầu tư thực hiện các giao dịch trong ngày phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, không được thực hiện các giao dịch trong ngày đối với giao dịch chứng khoán lô lẻ và giao dịch thỏa thuận;c Công ty chứng khoán có quyền lựa chọn mã chứng khoán có trong danh sách chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch được phép giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch trong ngày cho nhà đầu tư. Danh sách các chứng khoán được giao dịch trong ngày phải được công ty chứng khoán công khai trên trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán;d Nhà đầu tư có trách nhiệm đặt các lệnh giao dịch, bảo đảm tổng số chứng khoán trên các lệnh bán phải bằng với tổng số chứng khoán cùng mã trên các lệnh mua trong cùng ngày giao dịch và ngược lại. Trường hợp tổng số chứng khoán của các lệnh bán đã thực hiện nhiều hơn tổng số chứng khoán của các lệnh mua đã thực hiện hoặc ngược lại thì công ty chứng khoán có trách nhiệm thanh toán thay cho nhà đầu tư số tiền hoặc chứng khoán thiếu hụt tại ngày thanh toán;đ Công ty chứng khoán phải từ chối thực hiện lệnh giao dịch trong ngày của nhà đầu tư khi không thể bảo đảm có đủ tiền để thanh toán và chứng khoán để chuyển giao tại ngày thanh toán;e Nhà đầu tư có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, thanh toán cho công ty chứng khoán mọi chi phí phát sinh liên quan tới hoạt động mua bắt buộc, vay chứng khoán, vay tiền để hỗ trợ thanh toán trong trường hợp không có đủ tiền để thanh toán, không có đủ chứng khoán để chuyển giao tại ngày thanh toán theo quy định tại hợp đồng giao dịch trong ngày đã ký với công ty chứng khoán và pháp luật liên quan;g Công ty chứng khoán có quyền yêu cầu nhà đầu tư ký quỹ tiền hoặc chứng khoán trước khi cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch trong ngày;h Trong một ngày giao dịch, tổng giá trị giao dịch trong ngày xác định trên tổng giá trị mua và giá trị bán đã thực hiện tại mỗi công ty chứng khoán không được vượt quá một tỷ lệ theo quy định so với vốn chủ sở hữu của công ty. Khối lượng chứng khoán được giao dịch trong ngày tại mỗi công ty chứng khoán không được vượt quá một tỷ lệ theo quy định so với khối lượng chứng khoán đang lưu hành. Các tỷ lệ này thực hiện theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà Hoạt động giao dịch trong ngày không được thực hiện trong khoảng thời gian năm 05 ngày làm việc, trước ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền cho cổ đông gắn với mã chứng khoán được giao dịch trong Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng các hoạt động giao dịch trong Công ty chứng khoán không đáp ứng điều kiện được cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán phải ngừng ngay việc ký mới, gia hạn hợp đồng giao dịch trong ngày, ngừng cho phép nhà đầu tư thực hiện các giao dịch trong ngày và báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện Tùy vào tình hình thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước triển khai hoạt động giao dịch trong ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch trong 11. Giao dịch bán khống có bảo đảm1. Hợp đồng giao dịch vay chứng khoán trên hệ thống vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giao dịch bán không có bảo đảm tối thiểu phải bao gồm nội dung về tài sản bảo đảm, lãi suất vay, thời hạn vay, gia hạn vay, xử lý tài sản bảo đảm khi nhà đầu tư không hoàn trả chứng khoán, phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh, nêu rõ các rủi ro, thiệt hại có thể phát sinh và chi Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch bán khống có bảo đảm tại công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán, nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch để thực hiện giao dịch bán khống có bảo đảm. Tài khoản giao dịch bán khống có bảo đảm là tài khoản riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải hạch toán tách biệt tài khoản bán không có bảo đảm với tài khoản giao dịch ký quỹ, tài khoản giao dịch trong ngày và tài khoản chứng khoán thông thường của từng nhà đầu Các chứng khoán được phép giao dịch bán khống có bảo đảm là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán và đáp ứng các tiêu chí về thời gian niêm yết, đăng ký giao dịch; về quy mô vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành; về tính thanh khoản và biến động giá nếu có; minh bạch thông tin và các tiêu chí khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán được giao dịch bán khống có bảo đảm hoặc chứng khoán không được giao dịch bán khống có bảo đảm trên cơ sở tiêu chí do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy Hoạt động bán khống có bảo đảm không được thực hiện trong khoảng thời gian năm 05 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền cho cổ đông gắn với mã chứng khoán được giao dịch bán khống có bảo Tùy vào tình hình thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước triển khai hoạt động bán khống có bảo đảm. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch bán khống có bảo Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động của thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu các công ty chứng khoán tạm ngừng thực hiện hoạt động giao dịch bán khống có bảo 12. Giao dịch tạo lập thị trường1. Hoạt động giao dịch tạo lập thị trường phải tuân thủ nguyên tắc saua Thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường phải trung thực và thiện chí khi thực hiện chức năng tạo lập thị trường vì mục tiêu bảo đảm thị trường hoạt động hiệu quả, ổn định;b Tùy vào điều kiện thị trường, thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường được yết giá hai chiều hoặc yết giá một chiều đối với mã chứng khoán đã đăng ký tạo lập thị trường theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và hợp đồng tạo lập thị trường. Mã chứng khoán cần tạo thanh khoản, thời hạn tạo lập thị trường, phương thức yết giá, giới hạn chênh lệch giá giữa giá chào mua và giá chào bán, tỷ lệ báo giá, thời gian duy trì báo giá, các trường hợp được tạm ngừng giao dịch thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và hợp đồng tạo lập thị trường nếu có;c Thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh giới hạn cho các giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường được đồng thời thực hiện giao dịch tạo lập thị trường và tự doanh nhưng phải bảo đảm nguyên tắc về giá theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường được yết giá để đồng thời mua, bán mã chứng khoán mà thành viên đó được chỉ định là nhà tạo lập thị trường trong cùng đợt khớp lệnh. Các giao dịch này phải được thực hiện trên tài khoản tạo lập thị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn hoạt động tạo lập thị trường sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có quyền chấm dứt hoặc đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán trong trường hợp thành viên giao dịch không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và vi phạm các điều khoản của hợp đồng tạo lập thị trường nếu có.Điều 13. Hiệu lực thi hànhThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 203/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng 14. Tổ chức thực hiệnỦy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chính phủ; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Kiểm toán Nhà nước; – Công báo; – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; – Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; – Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; – Lưu VT, UBCK 150b.KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Năm 2023 đánh dấu mốc son 35 năm VietinBank xây dựng và phát triển. Nhân dịp này, VietinBank “tung” combo tài chính trọn gói “Hành trình gắn kết”, theo sát sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ SME trong hành trình đồng hành cùng VietinBank. Cùng tìm hiểu combo tài chính trọn gói này qua infographic dưới đây.
thông tư 120 bộ tài chính